- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị Minh D và anh Ngô Trung T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHI XUÂN TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 47/2019/QĐST-HNGĐ | Nghi Xuân, ngày 10 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số: 56/2019/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 4 năm
2019, giữa:
Nguyên đơn: Chị Vũ Thị Minh D - Sinh năm: 1982
Trú tại: Xóm A, xã Hùng T, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình
Bị đơn: Anh Ngô Trung T - Sinh năm: 1982
Trú tại: Thôn Đại Đ, xã Cương G, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh.
Căn cứ vào Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 7 Điều 48, Điều 212,
Điều 213 và Điều 483 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị Minh D và anh Ngô Trung T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị Minh D và anh Ngô Trung T thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung. Các đương sự thống nhất: Anh Ngô Trung T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung Ngô Vũ Anh T sinh ngày 11/11/2010 đến khi con đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Chị Vũ Thị Minh D không phải đóng góp tiền nuôi con chung và có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được phép cản trở.
- Về tài sản chung, các đương sự thỏa thuận trước khi tổ chức phiên hòa giải và đề nghị tòa án ghi nhận: Trích từ tài sản chung của vợ chồng hiện do anh Ngô Trung T quản lý:
+ Giao cho chị Vũ Thị Minh D 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng) trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày ra quyết định ly hôn.
+ Giao cho cháu Ngô Vũ Anh T 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng), số tiền này anh Ngô Trung T được quyền quản lý, sử dụng và phải giao lại cho cháu Ngô Vũ Anh T khi cháu đủ 18 tuổi và khi có yêu cầu của cháu.
Khi quyết định có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày các đương sự có đơn yêu cầu thi hành án mà các bên không chịu thực hiện theo thỏa thuận thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.
- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Áp dụng khoản 3, 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm b khoản 1 Điều 3, khoản 1 Điều 6, điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 và điểm a, d khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Chị Vũ Thị Minh D tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000002 ngày 25/4/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh. Nay được trả lại 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Nghi Xuân; - Các đương sự; - CCTHADS huyện Nghi Xuân; - UBND xã Hùng Tiến, Kim Sơn Ninh Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ, ĐÓNG DẤU) Phạm Huy Bình |