- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn và nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị N và anh Khà Văn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI CHÂU TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 47/2019/QĐST – HNGĐ | Mai Châu, ngày 14 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 53/2019/TLST - HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Hà Thị N, sinh năm 1983; địa chỉ nơi cư trú: Xóm P , xã N, huyện M, tỉnh Hòa Bình.
- Bị đơn: Anh Khà Văn Đ, sinh năm 1982; địa chỉ nơi cư trú: Xóm P, xã N, huyện M, tỉnh Hòa Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị N và anh Khà Văn Đ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: a. Về quan hệ hôn nhân: Chị Hà Thị N và anh Khà Văn Đ thuận tình ly hôn nhau. b. Về con chung: Chị Hà Thị N và anh Khà Văn Đ thỏa thuận giao cả hai con là Khà Thị L, sinh ngày 27/10/2003 và Khà Mạnh Đ, sinh ngày 10/12/2009 cho anh Khà Văn Đ là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Khà Văn Đ chưa yêu cầu chị Hà Thị N cấp dưỡng nuôi con. Chị Hà Thị N có quyền thăm nom con. Vì quyền lợi của con chung, sau này anh Đ và chị N có quyền thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con và người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật. c. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Hà Thị N và anh Khà Văn Đ đều công nhận là không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết. d. Về án phí: Chị Hà Thị N tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng, trả lại cho chị Hà Thị N 150.000 đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0000835 ngày 11/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - Tòa án ND tỉnh HB; - VKS huyện Mai Châu; - Chi cục THADS huyện Mai Châu; - UBND xã N; (đăng ký ngày 23/6/2003); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán (đã ký) Lò Văn Dần |