vanban.org

Quyết định 47/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Thị T và anh Trần Trọng Th.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Theo nguyện vọng của cháu Y và sự thỏa thuận của chị T và anh Th giao con chung tên Trần Thị Kim Y cho chị T nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành và anh Th không có nghĩa vụ cấp dưỡng do chị T không yêu cầu. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Thị T và anh Trần Trọng Th.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIÊN LƯƠNG
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 47/2019/QĐST-HNGĐKiên Lương, ngày 14 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 63/2019/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 02 năm 2019, giữa :

- Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị T – sinh năm 1972

Địa chỉ: Tổ 14, khu phố K, thị trấn K, huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang.

- Bị đơn: Anh Trần Trọng Th – sinh năm 1975

Địa chỉ: Tổ 14, khu phố K, thị trấn K, huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Thị T và anh Trần Trọng Th.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Theo nguyện vọng của cháu Y và sự thỏa thuận của chị T và anh Th giao con chung tên Trần Thị Kim Y cho chị T nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành và anh Th không có nghĩa vụ cấp dưỡng do chị T không yêu cầu.

Không ai được quyền ngăn cản việc thăm nom và chăm sóc con chung;

- 1 -

Bảo lưu quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Căn nhà cấp II gắn liền trên 02 thửa đất ở đô thị với giá trị là 1.060.971.000đ. Hiện nay cơ quan Thi hành án đang phát mãi tài sản nói trên để đảm bảo thi hành án. (Theo công văn số 48/CV-THADS, ngày 19/02/2019 của Chị cục thi hành án dân sự huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang).

- Về nợ chung: Theo các Bản án, Quyết định thi hành án thì hiện nay chị T, anh Th còn nợ nhiều người với tổng số tiền là 3.459.505.000đ và lãi suất chậm thi hành án. Án phí dân sự sơ thẩm chị Thu, anh Thảo phải nộp là 66.422.000đ. (Theo công văn số 48/CV-THADS, ngày 19/02/2019 của Chị cục thi hành án dân sự huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang). Ngoài các khoản nợ trên đã được Tòa án giải quyết bằng Bản án, Quyết định có hiệu lực pháp luật thì chị T, anh Th đều trình bày không còn thiếu nợ tổ chức hay cá nhân nào khác.

- Về án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ, mỗi người chịu ½, chị T tự nguyện nộp thay cho anh Th, số tiền án phí được khấu trừ vào biên lai thu số 0007782 ngày 18/02/2019 của Chi Cục Thi hành án Dân sự huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang. Như vậy, chị T còn được nhận lại số tiền là 150.000đ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, b và 9 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ