- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị H, anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lưu Thị H và anh Trần Đình T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƯNG HÀ TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 47/2019/QĐST-HNGĐ | Hưng Hà, ngày 26 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 67/2019/TLST- HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Lưu Thị H, sinh năm 1981 Bị đơn: Anh Trần Đình T, sinh năm 1976 Đều ở địa chỉ: Thôn D, xã Th, huyện H, tỉnh Thái Bình Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2019,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lưu Thị H và anh Trần Đình T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Chị Lưu Thị H trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung là Trần Hải Y, sinh ngày 29/10/2003 và Trần Ngọc Á, sinh ngày 02/7/2013. Anh Trần Đình T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Trần Tiến A, sinh ngày 24/12/2016. Chị H và anh T không phải góp cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Hai bên đều có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung.
- Về quan hệ tài sản: Chị Lưu Thị H và anh Trần Đình T đều không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lưu Thị H nhận chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị H đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0005513 ngày 13/3/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình được chuyển 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) thành tiền án phí và hoàn trả chị H 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Hưng Hà; - Chi cục THA dân sự H.Hưng Hà; - UBND xã Th, H.H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN NGUYỄN THẾ HÙNG |