vanban.org

Quyết định 47/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Ngọc A và anh Lê Văn T. 2.

VKSND HCL; CC THADS HCL; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Ngọc A và anh Lê Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 47/2019/QĐST-HNGĐCao Lãnh, ngày 06 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 23/2019/TLST-HNGĐ, ngày 18 tháng 01 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Ngọc A, sinh năm 1992. Địa chỉ: Ấp B, xã B, huyện C, tỉnh Đ. Bị đơn: Anh Lê Văn T, sinh năm 1988. Địa chỉ: Ấp B, xã B, huyện C, tỉnh Đ. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Nguyễn Thị L, sinh năm 1971. Địa chỉ: Ấp B, xã B, huyện C, tỉnh Đ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Ngọc A và anh Lê Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Nguyễn Ngọc A và anh Lê Văn T thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Ngọc A và anh Lê Văn T thống nhất thỏa thuận: Chị Nguyễn Ngọc A được tiếp tục nuôi con chung tên Lê Trọng Hiếu. Anh Lê Văn T được tiếp tục nuôi con chung tên Lê Nguyễn Ngọc Hân. Về cấp dưỡng nuôi con: anh T không phải cấp dưỡng nuôi con Lê Trọng H do chị Ngọc A không có yêu cầu. Chị Ngọc A không phải cấp dưỡng nuôi con Lê Nguyễn Ngọc H do anh T không có yêu cầu. Anh Lê Văn T, chị Nguyễn Ngọc A được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở. Về tài sản chung: Chị Ngọc Anh và anh T, bà Lướt tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: vợ chồng không thiếu nợ ai, cũng không cho ai nợ. Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, chị Ngọc Anh tự nguyện chịu 75.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Ngọc Anh đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006148, ngày 15 tháng 01 năm 2019. Chị Ngọc Anh được nhận 225.000 đồng. Chị Ngọc Anh được nhận lại 400.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006149, ngày 15 tháng 01 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh. Anh Lê Văn T tự nguyện chịu 75.000 đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ