- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lê Thị X và anh Võ Văn T ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn: Giữa chị Lê Thị X và anh Võ Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAN LỘC TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 47/2019/QĐST- HNGĐ | Can Lộc, ngày 20 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 55/2019/TLST-HNGĐ ngày 06/5/2019 giữa chị Lê Thị X; Sinh năm 19xx; Địa chỉ: Xóm Hồng Lĩnh, xã V, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh và anh Võ Văn T; Sinh năm 19xx; Địa chỉ: Xóm Hồng Lĩnh, xã V, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh.
Căn cứ Điều 35, khoản 3, 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84, 116 và 117 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10/5/2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10/5/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn: Giữa chị Lê Thị X và anh Võ Văn T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự nhƣ sau:
* Về con chung của vợ chồng:
- Trong thời kỳ hôn nhân vợ chồng có 02 con chung là cháu Võ Văn Đ (Sinh ngày 17/7/2000) và cháu Võ Đ1 (Sinh ngày 03/3/2003)
- Cháu Võ Văn Đ đã trưởng thành, không yêu cầu Toà án giải quyết, còn cháu Võ Đ1 giao cho chị X trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi cháu Đồng thành niên. Anh T có quyền đi lại, thăm gặp con chung, không ai được cản trở, ngăn cấm. Anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Đ1 một tháng 200.000 đồng (Hai trăm nghìn đồng) kể từ tháng 5/2019 đến khi cháu Đồng thành niên, phương thức cấp dưỡng hàng tháng.
Kể từ tháng 5 năm 2019 và ngày chị X có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con mà anh T không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nói trên thì anh T còn phải chịu tiền lãi do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015, tương ứng với thời gian và số tiền chưa thi hành.
* Về tài sản chung: Chị Lê Thị X và anh Võ Văn T thống nhất, thoả thuận vợ chồng tự phân chia tài sản chung với nhau như biên bản thỏa thuận lập ngày 03/5/2019, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về nợ chung: Chị Lê Thị X và anh Võ Văn T thống nhất, thoả thuận vợ chồng không có nợ chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.
* Về án phí: Chị X chịu trách nhiệm nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được khấu trừ khoản tiền tạm ứng án phí mà chị X đã nộp là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 000447 ngày 04/5/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh. Chị X phải nộp tiếp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Can Lộc.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Can Lộc; - Chi cục THADS huyện Can Lộc; - UBND xã Vượng Lộc; - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - Lưu: Hồ sơ vụ án, văn phòng. | THẨM PHÁN Ngô Thị Thanh |