vanban.org

Quyết định 47/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị M và anh Lê Hữu H. 2.

TAND tỉnh B; KSND huyện B; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa chị Phạm Thị M với anh Lê Hữu H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị M và anh Lê Hữu H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÙ ĐĂNG
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 47/2019/QĐST – HNGĐ.Bù Đăng, ngày 15 tháng 3 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 32/2019/TLST-HNGĐ, ngày 22 tháng 01 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị M; Sinh năm 1984 HKTT: Thôn 12, xã T, huyện B, tỉnh B.

- Bị đơn: Anh Lê Hữu H; Sinh năm 1983 HKTT: Thôn 12, xã T, huyện B, tỉnh Bình Ph c.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ các điều 55, 81, 82 của Luật hôn nhân & Gia đình năm 2014.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 07 tháng 3 năm 2019,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đ ơng sự đ ợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đ ơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị M và anh Lê Hữu H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đ ơng sự cụ thể nh sau: a. ề quan hệ hôn nhân: Anh Lê Hữu H đồng ý thuận tình ly hôn v i chị Phạm Thị M. b. ề con chung: Chị Phạm Thị M có nghĩa vụ trực tiếp trông nom, nuôi d ỡng, chăm sóc và giáo dục con chung Lê Ngọc Quý, sinh năm 2008 và Lê Cao S, sinh năm 2011; Không đặt ra nghĩa vụ cấp d ỡng nuôi con. Ng ời không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai đ ợc cản trở, đồng thời có quyền yêu cầu thay đổi ng ời trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật. Ng ời không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh h ởng xấu đến việc trông con, chăm sóc, nuôi d ỡng, giáo dục con thì ng ời trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ng ời đó. c. Về tài sản, nợ chung: Chị M và anh H không yêu cầu Tòa án giải quyết. d. Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đ nguyên đơn chị M đồng ý nhận nộp đ ợc khấu trừ vào số tiền ạtm ứng án phí chị M đã nộp tr c là 300.000đ theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0009152 ngày 22/01/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện B, tỉnh B. Chị M đ ợc nhận lại số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đ ợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ