vanban.org

Quyết định 47/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Hồng S và chị Trương Thị Y.

II.Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về hôn nhân: Anh Lê Hồng S và chị Trương Thị Y thoả thuận ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Hồng S ly hôn Trương Thị Y"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Hồng S và chị Trương Thị Y.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN A

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH NGHỆ AN
Số: 47 /2019/QĐST-HNGĐ
A, ngày 18 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 50/2019/TLST/HNGĐ ngày 08/4/2019 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Lê Hồng S - Sinh năm: 1985

Địa chỉ: Thôn 09, xã C, huyện A, tỉnh Nghệ An.

- Bị đơn: chị Trương Thị Y - Sinh năm: 1989

Địa chỉ: Thôn 09, xã C, huyện A, tỉnh Nghệ An.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Hồng S và chị Trương Thị Y.

II.Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

1. Về hôn nhân: Anh Lê Hồng S và chị Trương Thị Y thoả thuận ly hôn.

2.Về nuôi con chung: Giao con chung là Lê Khánh H sinh ngày 29/6/2011 và Lê Bảo A sinh ngày 28/8/2012 cho chị Trương Thị Y trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng, anh Lê Hồng S có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi mỗi con là 1.000.000 đồng/1 tháng ( 2 con là 2.000.000 đồng/tháng) .Thời gian bắt đầu thực hiện nghĩa vũ cấp dưỡng là tháng 4/2019 cho đến khi hai con trưởng thành (đủ 18 tuổi).

Sau khi ly hôn, anh Lê Hồng S không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom và chăm sóc con chung, không ai được cản trở việc thực hiện quyền này.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án. Nếu bên phải thi hành chưa thực hiện xong nghĩa vụ phải thi hành thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo quy định tương ứng với thời gian chưa thi hành.

3/Về tài sản chung và nợ: Tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4/Án phí: Áp dụng Khoản 4 Điều 147 BLTTDS, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016.

Anh Lê Hồng S tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn và 150.000 đồng án phí về cấp dưỡng nuôi con. (Đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai số 0005549, ngày 08 tháng 4 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện A, tỉnh Nghệ An.)

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV.Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ