vanban.org

Quyết định 47/2019/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị T, sinh năm 1989. Địa chỉ: ấp Q, xã H, huyện P, tỉnh G. Bị đơn: Chị Phan Thị L, sinh năm 1968. Anh Nguyễn Công V, sinh năm 1967. Cùng địa chỉ: ấp HĐ, xã HT, huyện TP, tỉnh TG. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "T, L, V tranh chấp hụi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH TIỀN GIANG
Số: 47/2019/QĐST-DS
Tân Phước, ngày 15 tháng 11 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHƢỚC, TỈNH TIỀN GIANG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thu Thuyền

Các Hội thẩm nhân dân:

1.Ông Nguyễn Chí Cường.

2.Bà Trần Thị Thu Thảo.

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 25/2019/TLST-DS ngày 29 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị T, sinh năm 1989. Địa chỉ: ấp Q, xã H, huyện P, tỉnh G.

Bị đơn: Chị Phan Thị L, sinh năm 1968. Anh Nguyễn Công V, sinh năm 1967. Cùng địa chỉ: ấp HĐ, xã HT, huyện TP, tỉnh TG.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Chị Phan Thị L và anh Nguyễn Công V đồng ý trả cho chị Lê Thị T số tiền hụi còn thiếu là 60.000.000đồng (sáu mươi triệu đồng). Thời hạn trả: trả một lần vào ngày 01-4-2020.

Kể từ ngày chị T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chị L, anh V chậm thi hành án thì còn phải chịu lãi theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và khoảng thời gian chậm thi hành án.

Về án phí: Chị Phan Thị L và anh Nguyễn Công V chịu 3.000.000đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Chị Lê Thị T không phải chịu án phí DSST. Chị Lê Thị T được hoàn lại số tiền 938.000đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 19728 ngày 29 tháng 3 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ