vanban.org

Quyết định 47/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 09/10/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Q Trụ sở: Số 108 T, quận H, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG VAY"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH TÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 47/2019/QĐST-DSBình Tân, ngày 09 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 133/2018/TLST-DS ngày 20 tháng 12 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Q

Trụ sở: Số 108 T, quận H, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Đức T. Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông P. Chức vụ: Phó phòng tổng hợp Ngân hàng Q chi nhánh Vĩnh Long. Theo văn bản ủy quyền số 521/UQ-HĐQT-NHCT18 ngày 26/5/2017

Bị đơn: 1. Bà Lê Thị H, sinh năm 1966

2. Ông Trần Văn P, sinh năm 1963

Cùng địa chỉ: Ấp M, xã T, huyện BT, tỉnh Vĩnh Long.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

1. Ông Nguyễn Văn B (tên thường gọi là M), sinh năm 1968

2. Bà Nguyễn Thị H1, sinh năm 1972

Cùng địa chỉ: Tổ 9, ấp T, xã B, huyện BT, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Buộc ông Trần Văn P, bà Lê Thị H trả cho Ngân hàng Q số tiền nợ gốc là 40 triệu đồng (Bốn mươi triệu đồng) và tiền lãi phát sinh là 16.446.180 đồng (Mười sáu triệu bốn trăm bốn mươi sáu nghìn một trăm tám mươi đồng); tổng cộng là 56.446.180 đồng (Năm mươi sáu triệu bốn trăm bốn mươi sáu nghìn một trăm tám mươi đồng).

Ngân hàng Q và ông Trần Văn P, bà Lê Thị H thỏa thuận thống nhất ông P, bà H sẽ trả số tiền trên định kì hàng tháng 05 (năm) triệu đồng/ tháng cho Ngân hàng Q, thời hạn trả tiền bắt đầu từ ngày 20/10/2019 cho đến khi hết nợ.

Ông Trần Văn P, bà Lê Thị H đồng ý trả tiền lãi phát sinh cho Ngân hàng Q kể từ ngày 25/9/2019 tính theo lãi suất quá hạn được quy định tại hợp đồng số 24/02/2017-HĐTD/NHCT800 ngày 24/02/2017.

Trường hợp ông Trần Văn P, bà Lê Thị H không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng Q có quyền yêu cầu phát mãi tài sản bảo đảm là thửa đất 93, diện tích 2.312,7m2 tờ bản đồ số 21 loại đất chuyên trồng lúa nước tọa lạc tại ấp M, xã T, huyện BT, tỉnh Vĩnh Long theo giấy CNQSDĐ số BE990431 do bà Lê Thị H đứng tên QSDĐ để thu hồi nợ.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Trần Văn P, bà Lê Thị H tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật là 1.411.000 đồng (Một triệu bốn trăm mười một nghìn đồng).

Trả lại cho Ngân hàng Q số tiền tạm ứng án phí là 2.130.000 đồng (Hai triệu một trăm ba mươi nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0015267 ngày 20 tháng 12 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long.

Đối với trường hợp chậm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng mà các bên có thỏa thuận về việc trả lãi thì quyết định kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của BLDS năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ