- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Đào Thị R- Bùi Thanh L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 47/2019/QĐST-HNGĐ | C, ngày 25 tháng 07 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tung dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17/07/2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 135/2019/TLST-DS ngày 03/07/2019.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Đào Thị R, sinh năm 1951
Địa chỉ: Tổ 5, ấp L, xã G, huyện C, tỉnh Bến Tre
Bị đơn: Bà Bùi Thanh L, sinh năm 1964
Địa chỉ: Tổ 5, ấp L, xã G, huyện C, tỉnh Bến Tre
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Bùi Thanh L đồng ý chịu trách nhiệm trả cho bà Đào Thị R số tiền 8.658.700 (tám triệu sáu trăm năm mươi tám ngàn bảy trăm) đồng bao gồm tiền nợ gốc là 7.000.000 (bảy triệu) đồng và tiền lãi là 1.658.700 (một triệu sáu trăm năm mươi tám ngàn bảy trăm) đồng.
Ghi nhận bà Đào Thị R không yêu cầu ông Hồ Văn H chồng bà Bùi Thanh L cùng chịu trách nhiệm liên đới trả.
Án phí dân sự sơ thẩm hòa giải thành là 216.500 (hai trăm mười sáu ngàn năm trăm) đồng. Bà Đào Thị R chịu 108.000 (một trăm lẻ tám ngàn) đồng.Bà Bùi Thanh L chịu 108.000 (một trăm lẻ tám ngàn) đồng. Bà R là người cao tuổi nên được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm.
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được qui định tại điều 30 của Luật thi hành án dân sự
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Châu Thành; - Chi cục THADS huyện C; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN (Đã ký tên và đóng dấu) Trần Thị Ánh |