vanban.org

Quyết định 47/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Kim Ngọc Th và chị Võ Thị Thảo Ng.

Về người trực tiếp nuôi con: Giao cho chị Võ Thị Thảo Ng được quyền và nghĩa vụ trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Nguyễn Võ Hoàng H, sinh ngày 22/12/2009 và Nguyễn Ngọc Nhã Ph, sinh ngày 24/02/2017; Anh Nguyễn Kim Ngọc Th đồng ý cấp dưỡng nuôi 02 con chung mỗi tháng 2.000.000đ (1.000.000đ/con/th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "anh Th yêu cầu ly hôn chị Ng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Kim Ngọc Th và chị Võ Thị Thảo Ng.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TP.PHAN RANG – THÁP CHÀM
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 47/2018/QĐST-HNGĐPhan Rang-Tháp Chàm, ngày 22 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 102/2018/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 3 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Kim Ngọc Th, sinh năm 1988 Địa chỉ: Khu phố 5, phường Đ, thành phố Phan Rang-Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận Bị đơn: Chị Võ Thị Thảo Ng, sinh năm 1991 Địa chỉ: Khu phố 1, phường Đ, thành phố Phan Rang-Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81,82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Kim Ngọc Th và chị Võ Thị Thảo Ng. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về người trực tiếp nuôi con: Giao cho chị Võ Thị Thảo Ng được quyền và nghĩa vụ trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Nguyễn Võ Hoàng H, sinh ngày 22/12/2009 và Nguyễn Ngọc Nhã Ph, sinh ngày 24/02/2017; Anh Nguyễn Kim Ngọc Th đồng ý cấp dưỡng nuôi 02 con chung mỗi tháng 2.000.000đ (1.000.000đ/con/tháng) cho đến khi các con đủ 18 tuổi.

1

Thời gian cấp dưỡng được tính từ khi Quyết định này có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm trả tiền thì phải trả lại đối với số tiền chậm trả theo lãi suất được quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nợ chung: Tự thỏa thuận.

- Về án phí: Anh Nguyễn Kim Ngọc Th đồng ý nộp 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn và 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con. nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm 300.000đ anh Th đã nộp theo biên lai thu tiền số: 0015257 ngày 05/3/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận. Anh Nguyễn Kim Ngọc Th đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. “ Trường hợp bản án, quyết định, được thi hành theo quy định tại điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự ”.

Cỡ chữ