vanban.org

Quyết định 47/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Ngọc T1 và ông Nguyễn Minh T2.

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Ngọc T1 và ông Nguyễn Minh T2. Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa bà Trần Thị Ngọc T1 và ông Nguyễn Minh T2 về việc nuôi con chung như sau: Bà Trần Thị Ngọc T1 trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Thị Hồng N - Sinh ngày: 0… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA TRẦN THỊ NGỌC T1 VÀ NGUYỄN MINH T2"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Ngọc T1 và ông Nguyễn Minh T2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LIÊN CHIỂU-TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 47/2018/QĐST-HNGĐLiên Chiểu, ngày 02 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 84/2018/TLST/HNGĐ ngày 19 tháng 3 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Ngọc T1 – Sinh năm 1988. Địa chỉ: Tổ 28B, phường H, quận L, TP. Đ.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Minh T2 – Sinh năm 1986. Địa chỉ: Tổ 28B, phường H, quận L, TP. Đ. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Ngọc T1 và ông Nguyễn Minh T2. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Ngọc T1 và ông Nguyễn Minh T2.

- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa bà Trần Thị Ngọc T1 và ông Nguyễn Minh T2 về việc nuôi con chung như sau: Bà Trần Thị Ngọc T1 trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Thị Hồng N - Sinh ngày: 01/6/2010. Ông Nguyễn Minh T2 trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Trọng H - Sinh ngày: 05/01/2015 cho đến khi 02 con chung trưởng thành đủ 18 tuổi. Không bên nào cấp dưỡng nuôi con chung. Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Bà Trần Thị Ngọc T1 và ông Nguyễn Minh T2 tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Trần Thị Ngọc T1 và ông Nguyễn Minh T2 xác định không có nợ chung. Án phí HNGĐ-ST 150.000 đồng bà Trần Thị Ngọc T1 tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí HNGĐ-ST 300.000 đồng mà bà T1 đã nộp theo biên lai thu số 00002765 ngày 19/3/2018 tại chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng. Hoàn trả cho bà T1 số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ