- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị P - Nguyễn Hồng T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị P và anh Nguyễn Hồng T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 47/2018/QĐST-HNGĐ | Thái Bình, ngày 13 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 13/2018/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Tòa án nhân dân thành phố Thái Bình, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị P, sinh năm 1978
- Bị đơn: Anh Nguyễn Hồng T, sinh năm 1978 Đều cư trú tại: thôn Đ 2, xã P, thành phố T, tỉnh T. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị P và anh Nguyễn Hồng T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Chị Bùi Thị P và anh Nguyễn Hồng T có hai con chung là Nguyễn Thị L, sinh ngày 16/10/1998 và Nguyễn Việt Đ, sinh ngày 27/01/2007. Hiện con L đã trưởng thành, tự lập về kinh tế nên không yêu cầu Tòa án giải quyết về nuôi con. Ly hôn, chị P là người trực tiếp nuôi dưỡng con Nguyễn Việt Đ, anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con Đ cùng chị P là 1.000.000 đồng/tháng (Một triệu đồng một tháng), kể từ tháng 3 năm 2018 đến khi con Đ tròn 18 tuổi. Anh T có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Chị P và anh T có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.
- Về tài sản: Chị Bùi Thị P và anh Nguyễn Hồng T không yêu cầu nên Tòa án không đặt ra giải quyết.
- Về án phí: Chị Bùi Thị P tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. (Chuyển số tiền 300.000 đồng chị P đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006894 ngày 02/02/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Bình sang thi hành án phí). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. Thái Bình; - UBND xã P, TP T; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Xuân Huyền |