vanban.org

Quyết định 47/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Anh Đỗ Doanh N – sinh năm 1985. Trú quán: Thôn Y, thị trấn N, huyện V, tỉnh Bắc Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VIỆT YÊN
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 47/2018/QĐST-HNGĐViệt Yên, ngày 17 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 14/2018/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 01 năm 2018 về việc tranh chấp hôn nhân và gia đình, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Đỗ Doanh N – sinh năm 1985.

Trú quán: Thôn Y, thị trấn N, huyện V, tỉnh Bắc Giang.

- Bị đơn: Chị Đào Thị Ng – sinh năm 1989.

Hộ khẩu thường trú: Thôn Y, thị trấn N, huyện V, tỉnh Bắc Giang.

Chỗ ở hiện nay: Thôn T, thị trấn B, huyện V, tỉnh Bắc Giang.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 57, 58 Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 14/2018/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2018 là tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Nguyên đơn: Anh Đỗ Doanh N – sinh năm 1985.

Trú quán: Thôn Y, thị trấn N, huyện V, tỉnh Bắc Giang.

- Bị đơn: Chị Đào Thị Ng – sinh năm 1989.

Hộ khẩu thường trú: Thôn Y, thị trấn N, huyện V, tỉnh Bắc Giang.

Chỗ ở hiện nay: Thôn T, thị trấn B, huyện V, tỉnh Bắc Giang.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ vợ chồng: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Doanh N và chị Đào Thị Ng.

- Về con chung: Anh Đỗ Doanh N và chị Đào Thị Ng đều xác định vợ chồng có ba con chung là cháu Đỗ Danh N1 – sinh ngày 26/10/2009, cháu Đỗ Chí N2 – sinh ngày 09/10/2013 và cháu Đỗ Doanh N3 - sinh ngày 09/9/2015. Nay vợ chồng ly hôn, anh Đỗ Doanh N và chị Đào Thị Ng cùng thảo thuận giao cháu Đỗ Danh N1 – sinh ngày 26/10/2009 và cháu Đỗ Chí N2 – sinh ngày 09/10/2013 cho anh N trực tiếp nuôi dưỡng; giao cháu Đỗ Doanh N3 - sinh ngày 09/9/2015 cho chị Ng trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Đỗ Doanh N và chị Đào Thị Ng cùng thoả thuận vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung không yêu cầu Toà án giải quyết. Anh Đỗ Doanh N, chị Đào Thị Ng có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, ruộng canh tác chung, công nợ chung: Anh Đỗ Doanh N và chị Đào Thị Ng đều xác định vợ chồng không có tài sản chung, ruộng canh tác và công nợ nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Anh Đỗ Doanh N xin nhận nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng tại Biên lai thu số AA/2012/04843 ngày 26/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Việt Yên. Hoàn trả anh Đỗ Doanh N 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ