- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Văn C - Nguyễn Thị Thúy N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Văn C và bà Nguyễn Thị Thúy C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VỊ THỦY TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 47/2018/QĐST-HNGĐ | Vị Thủy, ngày 01 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 35/2018/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Ông Trần Văn C, sinh năm 1987. Địa chỉ: Ấp A, xã V2, huyện V, tỉnh Hậu Giang. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thúy N, sinh năm: 1990. Địa chỉ: Ấp A, xã T, huyện B, tỉnh Cà Mau. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Văn C và bà Nguyễn Thị Thúy C. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn C và bà Nguyễn Thị Thúy C thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Trần Văn C được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Trần Gia K, sinh ngày 23/11/2010. Bà Nguyễn Thị Thúy N chưa phải cấp dưỡng. Sau khi ly hôn, bà N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Ông C trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở bà N trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Trần Văn C phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0015700 ngày 21/02/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vị Thủy số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) thành án phí sơ thẩm, ông Trần Văn C được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Vị Thuỷ, tỉnh Hậu Giang. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Vị Thủy; - UBND xã T, h. B, tỉnh Cà Mau; - Chi cục THADS h. Vị Thủy; - Lưu hồ sơ vụ án. | Quách Thị Mỹ Trúc |