vanban.org

Quyết định 47/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Thị Bích L với anh Lê Quốc N.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: chị Trần Thị Bích L và anh Lê Quốc N thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Bích L - Lê Quốc N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Thị Bích L với anh Lê Quốc N.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHƯỚC LONG
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 47/2018/QĐST- HNGĐPhước Long, ngày 20 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 106/2018/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2018 về việc: “ly hôn và nuôi con chung”, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Bích L – sinh năm 1988

Địa chỉ: ấp M, xã N, huyện P, tỉnh Khánh Hòa.

- Bị đơn: Anh Lê Quốc N – sinh năm 1991

Địa chỉ: ấp H, xã V, huyện X, tỉnh Bạc Liêu.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2018;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Thị Bích L với anh Lê Quốc N.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: chị Trần Thị Bích L và anh Lê Quốc N thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: chị L và anh N xác định: anh chị có một con chung tên A – sinh ngày 15/8/2017, hiện tại chị L trực tiếp nuôi con chung. Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của chị L và anh N: sau khi ly hôn chị L tiếp tục được nuôi con chung tên A – sinh ngày 15/8/2017. Chị L xác định đảm bảo điều kiện kinh tế nuôi con nên chị L không yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con chung, do đó không đặt ra xem xét, giải quyết. Anh N có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về quan hệ tài sản chung: các đương sự thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét, giải quyết. Các đương sự thống nhất không có nợ chung và không yêu cầu xem xét, giải quyết.

- Về án phí: anh N tự nguyện nộp án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đ. Chị L không phải nộp án phí; hoàn lại cho chị L số tiền tạm ứng án phí 300.000đ tại lai thu số 0011642 ngày 12/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ