vanban.org

Quyết định 47/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Cao Thị I

Sinh năm: 1983 Địa chỉ: Thôn S, xã K, huyệ n K, tỉnh K. Ông Pi Năng T Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình sơ thẩm"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Cao Thị I
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KHÁNH VĨNH
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 47/2018/QĐST-HNGĐKhánh Vĩnh,ngày 01 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 21/2018/TLST- HNGĐ ngày 07 tháng 5 năm 2018, giữa: * Nguyên đơn: Bà Cao Thị I

- Sinh năm: 1983 Địa chỉ: Thôn S, xã K, huyệ n K, tỉnh K. Bị đơn: Ông Pi Năng T

- Sinh năm: 1976 * Địa chỉ: Thôn S, xã K, huyệ n K, tỉnh K. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Cao Thị I

- Sinh năm: 1983

Địa chỉ: Thôn S, xã K, huyệ n K, tỉnh K. Ông Pi Năng T

- Sinh năm: 1976

Địa chỉ: Thôn S, xã K, huyệ n K, tỉnh K. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Ông Pi Năng T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các con chung Pi Năng R – sinh năm 2003, Pi Năng Thi Đa R – Sinh năm 2005 và Pi Năng Thị Bé U – sinh năm 2010 đến tuổi trưởng thành. Ông T không yêu cầu bà I cấp dưỡng nuôi con. Bà Cao Thị I được quyền thăm nom con; không ai được cản trở bà I thực hiện quyền này.

- Về tài sản chung: Bà Cao Thị I và ông Pi Năng T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Cao Thị I và ông Pi Năng T đều xác định không có nợ chung.

- Về án phí: Bà Cao Thị I phải nộp 75.000 (bảy mươi lăm ngàn) đồng và đồng ý nộp thay ông Pi Năng T 75.000 (bảy mươi lăm ngàn) đồng án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn, như vậy bà I phải nộp tổng cộng 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng tại biên lai thu tạm ứng án phí số: AA/2016/0004764 ngày 07 tháng 5 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Khánh Vĩnh. Hoàn lại cho bà Cao Thị I 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng số tiền tạm ứng án phí còn lại. Bà I đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ