- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn tranh chấp về nuôi con chung khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Mỹ N và anh Nguyễn Văn Q. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN LÃO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH ĐỊNH Số: 47/2018/QĐST-HNGĐ | An Lão, ngày 10 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 33/2018/TLST/HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Mỹ N , sinh năm 1989.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Q , sinh năm 1978. Cùng địa chỉ: Thôn T S , xã A T , huyện An Lão, tỉnh Bình Định. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 và 85 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Mỹ N và anh Nguyễn Văn Q. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Mỹ N và anh Nguyễn Văn Q thuận tình ly hôn. 2.2. Về nuôi con chung: Chị N và anh Q cùng khai có 03 con chung là Nguyễn Tuấn T (a), sinh ngày 11/6/2007, Nguyễn Tuấn T (b), sinh ngày 11/6/2007 và Nguyễn Thị Mỹ T (c), sinh ngày 18/9/2013. Sau khi ly hôn anh, chị thỏa thuận giao 03 cháu cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho anh Q cho đến khi chị N có yêu cầu. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trong trường hợp cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, khi cần thiết hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. 2.3. Về tài sản: Các đương sự không yêu cầu nên Tòa án không xem xét. * Về án phí DSST: Chị N, anh Q là cá nhân thuộc diện hộ nghèo và có đơn đề nghị nên được miễn nộp tiền án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện An Lão; - UBND xã H H, huyện Hoài Nhơn, Bình Định (Bộ phận thực hiện đăng ký kết hôn); - UBND xã A T; (Bộ phận thực hiện đăng ký kết hôn); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Ngọc Nghiên |