- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÀNG LONG TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 47/2018/QĐST-DS | Càng Long, ngày 07 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự;
Căn cứ vào Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2018 và việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 42/2017/TLST-DS, ngày 25 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN K.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Võ Văn C, chức vụ: Tổng Giám đốc.
Trụ sở chính: 40, Đường P, Phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Mai Tiến M, Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP K Chi nhánh T. (Theo quyết định ủy quyền số: 710/QĐ - NHKL do Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP K ký ngày 29 tháng 3 năm 2016 về việc ủy quyền thường xuyên đại diện Ngân hàng TMCP K thực hiện thủ tục bán đấu giá tài sản bảo đảm, khởi kiện, thi hành án đối với khách hàng vay trả góp ngày)
Địa chỉ: S, phường B, Thành phố T, tỉnh Trà Vinh.
Ông Mai Tiến M ủy quyền cho ông Huỳnh Hải Q, sinh năm 1986 – Là Cộng tác viên Trả góp ngày của Ngân hàng TMCP K.
Địa chỉ: S, phường B, thành phố T, tỉnh Trà Vinh. Theo văn bản ủy quyền số: 64/UQ – CNTV, ngày 16/11/2017
Bị đơn: 1. Bà Nguyễn Thị X, sinh 1964.
2. Anh Huỳnh Cẩm T, sinh năm 1989.
Cùng địa chỉ: ấp C, xã P, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Tại phiên hòa giải Ngân hàng TMCP K tự nguyện rút một phần yêu cầu khởi kiện đối với anh Huỳnh Cẩm T, chỉ yêu cầu bà Nguyễn Thị X trả số tiền vay gốc, lãi còn nợ, Ngân hàng không yêu cầu anh T phải trả số tiền vay.
Về số tiền trả: Bà Nguyễn Thị X tự nguyện trả cho Ngân hàng TMCP K số tiền vốn gốc còn nợ là 8.333.333đồng, lãi trong hạn là 622.500đồng, lãi quá hạn là 1.053.062đồng. Tổng cộng vốn và lãi là 10.008.895đồng (Mười triệu không trăm lẽ tám nghìn tám trăm chín mươi lăm đồng)
Về thời gian trả: Ông Huỳnh Hải Q đại diện cho Ngân hàng với bà Nguyễn Thị X tự nguyện thỏa thuận thời gian trả do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long giải quyết theo Luật Thi hành án dân sự.
Kể từ ngày 28 tháng 02 năm 2018, Bà Nguyễn Thị X còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn phát sinh của số nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số: 582447/HĐTD-CC cho đến khi thanh toán hết số tiền nợ gốc cho Ngân hàng TMCP K. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà người vay vốn phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng đã cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị X tự nguyện nộp 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng).
- Ngân hàng không phải chịu án phí, hoàn trả cho Ngân hàng TMCP K số tiền tạm ứng án phí là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số: AA/2015/0012634, ngày 23/10/2017 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long thu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 09 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKS huyện; - Chi cục THADS huyện; - Các đương sự; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Thị Liên |