vanban.org

Quyết định 47/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Thủy Nguyên, TP. Hải Phòng Tuyên án 31/10/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần V; Địa chỉ trụ sở: Số A đường L, phường L1, quận Đ, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Ông Phạm Văn H sinh năm 1980; Địa chỉ: Thôn X, xã H, huyện T, thành phố Hải Phòng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUỶ NGUYÊN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 47/2018/QĐST-DSThuỷ Nguyên, ngày 31 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 59/2018/TLST-DS ngày 13 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần V; Địa chỉ trụ sở: Số A đường L, phường L1, quận Đ, thành phố Hà Nội.

Bị đơn: Ông Phạm Văn H sinh năm 1980; Địa chỉ: Thôn X, xã H, huyện T, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ: Ông Phạm Văn H phải trả Ngân hàng Thương mại Cổ phần V số tiền nợ tính đến hết ngày 25/10/2018 là 24.342.000 đồng (trong đó nợ gốc là 18.085.351 đồng và nợ lãi là 6.256.649 đồng).

Ông Phạm Văn H vẫn phải tiếp tục chịu tiền lãi phát sinh trên số nợ gốc kể từ ngày 26/10/2018 theo mức lãi suất quy định tại Giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20140805-133037-0002 ngày 06 tháng 8 năm 2014 được ký giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần V và ông Phạm Văn H cho đến khi thanh toán hết khoản nợ .

Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng Thương mại Cổ phần V thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần V theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng Thương mại Cổ phần V.

2.2. Về phương án trả nợ:

Từ ngày 01/11/2018 cho đến khi trả xong nợ gốc, hàng tháng ông Phạm Văn H phải trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần V số tiền nợ gốc hàng tháng tối thiểu là 3.000.000 đồng (lịch trả nợ vào ngày 25 hàng tháng);

Trường hợp ông Phạm Văn H trả hết nợ số nợ gốc 18.085.351 đồng đồng theo thỏa thuận đã cam kết với Ngân hàng Thương mại Cổ phần V thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần V sẽ miễn giảm toàn bộ nợ lãi là 6.256.649 đồng và tiền lãi phát sinh kể từ ngày 26/10/2018.

2.3. Về án phí: Ông Phạm Văn H phải nộp 609.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại Ngân hàng Thương mại Cổ phần V số tiền tạm ứng án phí 660.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009201 ngày 13/7/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ