vanban.org

Quyết định 47/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Đoàn Văn L, sinh năm 1983 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Anh Đoàn Văn L tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất với ông Bùi Văn S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRẦN VĂN THỜI
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 47/2018/QĐST– DSTrần Văn Thời, ngày 13 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 152/2018/TLST – DS, ngày 28 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn:

+ Anh Đoàn Văn L, sinh năm 1983

+ Chị Đặng Thị V, sinh năm 1972.

Cùng địa chỉ: Ấp RB, xã KL, huyện TVT, tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn:

+ Ông Bùi Văn S, sinh năm 1952

+ Bà Lê Thị A, sinh năm 1960.

Cùng địa chỉ: Ấp RB, xã KL, huyện TVT, tỉnh Cà Mau.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

+ Chị Bùi Thị L, sinh năm 1984.

+ Anh Bùi Vủ L, sinh năm 1991.

Cùng địa chỉ: Ấp RB, xã KL, huyện TVT, tỉnh Cà Mau.

+ Ngân hàng A

Địa chỉ: Khóm A, thị trấn TVT, huyện TVT, tỉnh Cà Mau.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Công nhận hợp đồng sang nhượng quyền sử dụng đất ngày 02/9/2015âl giữa anh Đoàn Văn L, chị Đặng Thị V với ông Bùi Văn S, bà Lê Thị A, chị Bùi Thị L, anh Bùi Vủ L có hiệu lực pháp luật. Giao cho anh Đoàn Văn L và chị Đặng Thị V được quyền quản lý và sử dụng diện tích nhận sang nhượng là 171,5m2, đất tọa lạc ấp RB, xã KL, huyện TVT, tỉnh Cà Mau do ông Bùi Văn S đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, có các hướng tiếp giáp:

Hướng Đông: Cạnh 2 – 3 dài 6,65m tiếp giáp đất của ông Bùi Văn S và bà Lê Thị A;

Hướng Tây: Cạnh 1 – 4 dài 7,7m tiếp giáp lộ xi măng;

Hướng Nam: Cạnh 4 – 3 dài 27,7m tiếp giáp đất của ông Lê Hoàng C;

Hướng Bắc: Cạnh 1 – 2 dài 25m tiếp giáp đất của ông Bùi Văn S và bà Lê Thị A;

(Có sơ đồ đo đạc đất ngày 06/8/2018 và mảnh trích đo địa chính ngày 20/8/2018 kèm theo).

Anh Đoàn Văn L và chị Đặng Thị V có quyền liên hệ cơ quan có thẩm quyền để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (tách thửa) cho anh chị theo vị trí nêu trên.

- Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ anh Đoàn Văn L và chị Đặng Thị V tự nguyện chịu toàn bộ số tiền 1.312.000 đồng, chị V và anh L đã dự nộp và đối chiếu thanh toán xong.

- Án phí dân sự sơ thẩm anh Đoàn Văn L và chị Đặng Thị V tự nguyện chịu 150.000 đồng. Anh chị dự nộp 300.000 đồng tại biên lai số 0008356 ngày 28/6/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời nay được chuyển thu đối trừ, anh Đoàn Văn L và chị Đặng Thị V được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng.

- Đối với việc ông Bùi Văn S thế chấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho Ngân hàng A vay 15.000.000 đồng, Ngân hàng xác định không yêu cầu trong vụ án này, nếu có phát sinh tranh chấp sẽ yêu cầu giải quyết bằng vụ kiện dân sự khác. Do đó, Tòa án không đặt ra xem xét, giải quyết là phù hợp.

3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ