vanban.org

Quyết định 47/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
N
N N M
N N N
N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 47/2017/QĐST-HNGĐ

Q Ế ĐỊN

CÔNG N N

N ÌN L ÔN

VÀ SỰ OẢ

N CỦ CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 71/2017/TLST/HNGĐ ngày 10 tháng 8 năm 2017, giữa:

1/ Nguyên đơn: Chị Võ Thị T - sinh năm 1995;

Trú tại: thôn S, xã N, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

2/ Bị đơn: Anh Nguyễn Quốc H - sinh năm 1985;

Trú tại: thôn S, xã N, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2017.

XÉ

Ấ :

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành thành ngày 14 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

Q Ế ĐỊN :

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị T và anh Nguyễn Quốc H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Võ Thị T và anh Nguyễn Quốc H th a thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị T và anh H th a thuận giao chị T trực tiếp nuôi dưỡng 01 con chung tên Nguyễn Võ Bích T - sinh ngày 14/8/2013. Giao anh H tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng 01 con chung tên Nguyễn Võ Quốc T - sinh ngày 26/01/2017.

Các bên không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị T và anh H có quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung. Chị T, anh H c ng các thành viên trong gia đình không được cản tr việc thăm nom con chung.

Về tài sản chung, nợ chung: tự th a thuận không yêu cầu giải quyết.

3.

n h : Chị T tự nguyện chịu 150.000đ án ph dân sự sơ th m được khấu trừ số tiền 300.000đ chị T đã nộp tạm ứng án ph tại biên lai thu tiền số: 001100 ngày 10/8/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuận Nam. Chị T đã nộp đủ án phí dân sự sơ th m nên hoàn trả cho chị T số tiền 150.000đ tạm ứng án phí còn lại theo biên lai trên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.

Cỡ chữ