vanban.org

Quyết định 47/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Ngọc T1 xin ly hôn Võ Ngọc T2"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỘC HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LONG AN
Số:47/2017/QĐST-HNGĐ
Mộc Hóa, ngày 17 tháng 11 năm 2017

UY T Đ NH

C N NH N THU N T NH Y H N

V

TH A THU N C A CÁC Đ N

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 74/2017/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 11 năm 2017, giữa:

Nguyên đơn: Bà Ng y n Th Ng c T1, sinh năm: 1991.

Địa chỉ: Ấp B, xã P, huyện G, tỉnh Tây Ninh.

Bị đơn: Ông V Ng c T2, sinh năm 1984.

Địa chỉ: Ấp 1, xã B, huyện M, tỉnh Long An.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 11 năm 2017.

T TH Y:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự đã được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

UY T Đ NH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Ngọc T1 và ông Võ Ngọc T2.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Có 01 (một) người con chung là Võ Gia H, sinh ngày 03/01/2015, giới tính: nữ (Theo giấy khai sinh số 75/2015, quyển số 01/2015, đăng ký ngày 31/3/2015 do Ủy ban nhân dân xã P, huyện G, tỉnh Tây Ninh cấp). Sau khi ly hôn, bà Nguyễn Thị Ngọc T1 trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Bà Nguyễn Thị Ngọc T1 không yêu cầu ông Võ Ngọc T2 cấp dưỡng nuôi con.

Ông Võ Ngọc T2 được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản ông T2 thực hiện quyền này. Nếu ông T2 lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà T1 có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ông T2.

Vì lợi ích của các con chung, các đương sự có thể tự thỏa thuận hoặc yêu cầu Tòa án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con; yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Các đương sự đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Các đương sự đều khai không có.

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) nộp ngân sách nhà nước bà Nguyễn Thị Ngọc T1 tự nguyện chịu toàn bộ. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm bà T1 đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0003187 ngày 09/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện M, tỉnh Long An. Hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị Ngọc T1 số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ