vanban.org

Quyết định 47/2017/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND TX. Kiến Tường, tỉnh Long An Tuyên án 19/12/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Thi Vân H, sinh năm 1981; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Thi Vân H “Tranh chấp hợp đồng góp hụi” Phan Thị Kim N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ K
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 47/2017/QĐST - DSK, ngày 19 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11/12/2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 91/2017/TLST-DS ngày 25/10/2017 về việc “Tranh chấp hợp đồng góp hụi”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn:

- Bà Thi Vân H, sinh năm 1981;

Địa chỉ: ấp Ô, xã B, thị xã K, tỉnh Long An.

Bị đơn:

- Bà Phan Thị Kim N, sinh năm 1990;

Địa chỉ: khu phố 2, phường 3, thị xã K, tỉnh Long An.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Ông Phan Trung T, sinh năm 1965;

- Bà Trương Thị Ngọc Á, sinh năm 1969;

Cùng địa chỉ: khu phố 2, phường 3, thị xã K, tỉnh Long An.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về số tiền phải thu phải trả: Các bên đương sự thống nhất, bà Phan Thị Kim N phải trả toàn bộ số tiền 60.000.000đ (sáu mươi triệu đồng) cho bà Thi Vân H.

Về hình thức trả nợ: Các bên đương sự thồng nhất trả và các ngày 11 dương lịch hàng tháng cho đến khi tất toán nợ:

Mỗi tháng cho bà Phan Thị Kim N phải trả cho bà Thi Vân H số tiền là 2.5000.000đ vào các ngày 11 dương lịch hàng tháng, thời gian bắt đầu trả được tính từ ngày 11/01/2018 (dương lịch) cho đến khi tất toán nợ.

Đến hạn trả mà bà Phan Thị Kim N không thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận, thì bà Thi Vân H được quyền làm đơn đến cơ quan Thi hành án dân sự thị xã K yêu cầu thi hành toàn bộ số nợ còn lại theo quy định của pháp luật.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi bên phải thi hành án thi hành xong khoản tiền trên, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo Điều 468 Bộ luật dân sự

Về án phí: Án phí của vụ án là 1.500.000đ (một triệu năm trăm nghìn đồng). Các bên đương sự thống nhất, thỏa thuận bà Phan Thị Kim N phải chịu 1.500.000đ (một triệu năm trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nộp ngân sách nhà nước.

Hoàn trả lại cho bà Thi Vân H số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.587.000đ (một triệu năm trăm tám mươi bảy nghìn đồng) số tiền tạm ứng đã nộp theo biên lai số 0006561 ngày 24/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã K.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ