vanban.org

Quyết định 47/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Thuận An, tỉnh Bình Dương Tuyên án 15/10/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trương Thị H, sinh năm 1972; trú tại: Khu A, phường C, thành phố T, tỉnh Bình Dương. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn (đại diện theo ủy quyền - văn bản ủy quyền ngày 31/5/2018): Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trương Thị H Phan Hồng Diễm T, sinh năm 1975 và ông Huỳnh Linh K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ THUẬN AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƯƠNG
Số: 47/2017/QĐST-DS
Thuận An, ngày 15 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 159/2018/ TLST -DS ngày 20 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trương Thị H, sinh năm 1972; trú tại: Khu A, phường C, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn (đại diện theo ủy quyền - văn bản ủy quyền ngày 31/5/2018):

+ Ông Huỳnh Văn Thanh P, sinh năm 1976; thường trú: phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

+ Bà Phạm Thị Thu G, sinh năm 1985; thường trú: phường A quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Bà Phan Hồng Diễm T, sinh năm 1975 và ông Huỳnh Linh K, sinh năm 1977; cùng trú tại: khu phố B, phường L, thị xã T, tỉnh Bình Dương.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về trách nhiệm thanh toán: Ông Huỳnh Linh K và bà Phan Hồng Diễm T nhận trách nhiệm thanh toán cho bà Trương Thị H số tiền còn nợ là 2.513.750.000 đồng (Hai tỷ năm trăm mười ba triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng).

Ghi nhận sự tự nguyên của nguyên đơn bà Trương Thị H về việc không yêu cầu ông Huỳnh Linh K và bà Phan Hồng Diễm T phải trả tiền lãi suất.

2. Về thời hạn thanh toán: Ngay sau khi quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự của Tòa án có hiệu lực pháp luật ông Huỳnh Linh K và bà Phan Hồng Diễm T phải thanh toán cho bà Trương Thị H số tiền còn nợ là 2.513.750.000 đồng (Hai tỷ năm trăm mười ba triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng).

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong, nếu người phải thi hành án chậm thi hành án thì phải trả thêm tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

3. Về án phí:

+ Ông Huỳnh Linh K và bà Phan Hồng Diễm T tự nguyện chịu hoàn toàn án phí dân sự sơ thẩm số tiền 41.137.500 đồng (bốn mươi mốt triệu một trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm đồng).

+ Trả cho bà Trương Thị H số tiền 41.137.500 đồng (bốn mươi mốt triệu một trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2016/0023867 ngày 18 tháng 7 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự

Cỡ chữ