vanban.org

Quyết định 47/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng A; Trụ sở chính: phường H, quận H , thành phố H. Người đa ̣i diê ̣n theo pháp luật của nguyên đơn: Bà Trần Hải Anh (Chủ tịch hội đồng quản trị Ngân hàng A). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng A và ông Nguyễn X, bà Nguyễn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ GIÁO
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 47/2017/QĐST - DSPhú Giáo, ngày 21 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09/8/2017 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 147/2017/TLST- DS ngày 22 tháng 6 năm 2017.

́

XÉT THÂY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng A; Trụ sở chính: phường H, quận H , thành phố H.

Người đa ̣i diê ̣n theo pháp luật của nguyên đơn: Bà Trần Hải Anh (Chủ tịch hội đồng quản trị Ngân hàng A).

Người đa ̣i diê ̣n theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Trần Đình Cường (Giám đốc Công ty TNHH quản lý nợ và khai thác tài sản Ngân hàng A)

Người đa ̣i diê ̣n theo ủy quyền của ông Cường: Ông Nguyễn Chí Thân – chuyên viên xử lý nợ (văn bản uỷ quyền ngày 22/02/2017).

- Bị đơn: Ông Nguyễn X, sinh năm 1973; bà Nguyễn T, sinh năm 1973;

Cùng nơi ĐKNKTT: Ấp 30/4, xã An Linh, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về số nợ: Ông Nguyễn X, bà Nguyễn T có trách nhiệm trả cho Ngân hàng A số tiền 3.517.850.453đ (ba tỷ năm trăm mười bảy triệu tám trăm năm mươi nghìn bốn trăm năm mươi ba đồng). Trong đó: Tiền gốc là 2.955.884.935đ (hai tỷ chín trăm năm mươi lăm triệu tám trăm tám mươi bốn nghìn chín trăm ba mươi lăm đồng), tiền lãi tính đến ngày 19/7/2017 là 561.965.518đ (năm trăm sáu mươi mốt triệu chín trăm sáu mươi lăm nghìn năm trăm mưới tám đồng).

Thời hạn trả nợ là ngày 01/10/2017.

Tiếp tục tính lãi phát sinh từ ngày 20/7/2017 theo mức lãi suất quá hạn do các bên thỏa thuận theo các Hợp đồng tín dụng số 126/15/HĐCV/101-56, ngày 17/7/2015 và số 127/15/HĐCV/101-56, ngày 17/7/2015 được ký kết giữa Ngân hàng A chi nhánh Sài Gòn với ông Nguyễn X, bà Nguyễn T cho đến khi ông Ngọc, bà Thu thanh toán hết nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng A.

Hết thời hạn nêu trên nếu bị đơn không trả hoặc trả không đầy đủ thì nguyên đơn có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 079/15/HĐTC-101-56, ngày 17/7/2015 được ký giữa Ngân hàng A chi nhánh Sài Gòn với ông Nguyễn X, bà Nguyễn T để thu hồi nợ. Tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp là:

- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 208, tờ bản đồ số 31, diện tích 787m2 tọa lạc tại ấp 30/4, xã An Linh, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương, đất được UBND huyện Phú Giáo cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông Nguyễn X và bà Nguyễn T ngày 20/11/2012, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận: CH01001.

- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 281, tờ bản đồ số 31, diện tích 695m2 tọa lạc tại ấp 30/4, xã An Linh, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương, đất được UBND huyện Phú Giáo cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông Nguyễn X và bà Nguyễn T ngày 17/5/2012, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận: CH00871.

- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 240, tờ bản đồ số 31, diện tích 632m2 tọa lạc tại ấp 30/4, xã An Linh, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương, đất được UBND huyện Phú Giáo cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông Nguyễn X và bà Nguyễn T ngày 16/01/2008, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận: H03804.

2.2 Về chi phí tố tụng: Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 2.000.000đ (hai triệu đồng). Bị đơn bà Nguyễn T, ông Nguyễn X phải nộp toàn bộ chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ. Do nguyên đơn đã nộp toàn bộ tạm ứng nên bị đơn phải nộp số tiền 2.000.000đ (hai triệu đồng) chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ để trả lại cho nguyên đơn Ngân hàng A.

2.3 Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Ngân hàng A không phải nộp tiền án phí và được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 48.721.000đ (Bốn mươi tám triệu bảy trăm hai mươi mốt nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007961 ngày 22/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Giáo.

+ Ông Nguyễn X và bà Nguyễn T phải nộp số tiền 51.178.504đ (năm mươi mốt triệu một trăm bảy mươi tám nghìn năm trăm lẻ bốn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự .

Cỡ chữ