vanban.org

Quyết định 47/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang Tuyên án 21/08/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: 1/ Ông Hồ Văn T; sinh năm: 1966

2/ Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1971 Cùng địa chỉ: Ấp B, xã B, huyện C, tỉnh Tiền Giang. * Bị đơn: 1/ Ông Trần Văn Đ; sinh năm: 1969 2/ Bà Lâm Thị H, sinh năm 1968 Cùng địa chỉ: Ấp B, xã B, huyện C, tỉnh Tiền Giang. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "L - H1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: 1/ Ông Hồ Văn T; sinh năm: 1966
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

HUYỆN CAI LẬY,

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH TIỀN GIANG ---oOo---

Cai Lậy, ngày 21 tháng 8 năm 2017 Số: 47/2017/QĐST- DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015. Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 240/2017/TLST-DS ngày 12 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: 1/ Ông Hồ Văn T; sinh năm: 1966

2/ Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1971 Cùng địa chỉ: Ấp B, xã B, huyện C, tỉnh Tiền Giang. * Bị đơn: 1/ Ông Trần Văn Đ; sinh năm: 1969

2/ Bà Lâm Thị H, sinh năm 1968 Cùng địa chỉ: Ấp B, xã B, huyện C, tỉnh Tiền Giang. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Lâm Thị H và ông Trần Văn Đ có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị L và ông Hồ Văn T 160.000.000 đồng (Một trăm sáu mươi triệu đồng) tiền nợ vay và 177.912.000 (Một trăm bảy mươi bảy triệu chín trăm mười hai nghìn đồng) tiền nợ mua thức ăn. Thời gian trả và cách trả như sau: + Ngày 11/9/2017 trả 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng); + Ngày 11/10/2017 trả trả 160.000.000 đồng (Một trăm sáu mươi triệu đồng) nợ vay và 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) tiền nợ mua bán thức ăn. Tổng cộng là 170.000.000 (Một trăm bảy mươi triệu đồng); + Ngày 11/11/2017 trả 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng); + Ngày 11/12/2017 trả 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng); + Ngày 11/01/2018 trả 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng); + Ngày 11/02/2018 trả 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng); + Ngày 11/3/2018 trả 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng); + Ngày 11/4/2018 trả 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng); + Ngày 11/5/2018 trả 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng); + Ngày 11/6/2018 trả 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng); + Ngày 11/7/2018 trả 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng); + Ngày 11/8/2018 trả 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng); + Ngày 11/9/2018 trả 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng); + Ngày 11/10/2018 trả 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng); + Ngày 11/11/2018 trả 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng); + Ngày 11/12/2018 trả 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng); + Ngày 11/01/2019 trả 17.912.000 đồng (Mười bảy triệu chín trăm mười hai ngàn đồng). Trường hợp ngày 11 (dương lịch) hàng tháng rơi vào ngày nghỉ hoặc ngày lễ, tết thì ngày thực hiện nghĩa vụ trả nợ sẽ được tính vào ngày tiếp theo của tháng. Nếu đến thời hạn trả nợ, không thực hiện nghĩa vụ trả nợ như đã hứa thì bà L và ông Tcó quyền yêu cầu buộc Lâm Thị H và ông Trần Văn Đ trả 01 lần số tiền đã nợ. Kể từ ngày bà Nguyễn Thị L và ông Hồ Văn T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà H và ông Đchậm thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì còn phải chịu thêm lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ Luật dân sự năm 2015.

- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 8.447.800 đồng (Tám triệu bốn trăm bốn mươi bảy nghìn tám trăm đồng). Bà bà Nguyễn Thị L và ông Hồ Văn T phải chịu 4.223.900 đồng (Bốn triệu hai trăm hai mươi ba nghìn chín trăm đồng). Bà L và ông T đã nộp 8.447.810 (Tám triệu bốn trăm bốn mươi bảy nghìn tám trăm mười đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 14594 ngày 12/7/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang nên được hoàn lại 4.223.910 đồng (Bốn triệu hai trăm hai mươi ba nghìn chín trăm mười đồng). Bà H và ông Đ phải chịu 4.223.900 đồng (Bốn triệu hai trăm hai mươi ba nghìn chín trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Xét thấy bà H ông Đ có đơn xin miễn giảm tiền án phí do hoàn cảnh kinh tế khó khăn được tòa án chấp nhận nên được giảm 50% số tiền án phí phải nộp. Như vậy, bà H và ông Đphải chịu 2.111.950 đồng (Hai triệu một trăm mười một nghìn chín trăm năm mươi đồng) án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ