- Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán giữa anh B và chị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY BẮC TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 47/2017/QĐST-DS | Mỏ Cày Bắc, ngày 08 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 120/2017/TLST-DS ngày 13 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Vũ Phương B, sinh năm 1992;
Địa chỉ: ấp P, xã T, huyện M1, tỉnh B.
Anh B ủy quyền cho Nguyễn Văn P, sinh năm 1976;
Địa chỉ: khu phố 5, thị trấn M, huyện M1, tỉnh B.
Bị đơn: Phạm Thị Mỹ H, sinh năm 1965;
Địa chỉ: ấp H, xã H1, huyện M, tỉnh B.
Ngƣời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Phạm Văn U, sinh năm 1968;
Ông U ủy quyền cho bà H tham gia tố tụng.
Địa chỉ: ấp H, xã H1, huyện M, tỉnh B.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Phạm Thị Mỹ H và ông Phạm Văn U có nghĩa vụ liên đới hoàn trả cho anh Vũ Phương B số tiền mua bán thức ăn gia súc còn nợ là 221.550.000 (Hai trăm hai mươi mốt triệu năm trăm năm mươi ngàn) đồng. Thời hạn hoàn trả là khi quyết định có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án bên phải thi hành án còn phải chịu một khoản tiền lãi theo quy định của Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
Về án phí:
Anh Vũ Phương B tự nguyện nộp án phí dân sự sơ thẩm là 2.769.000 (Hai triệu bảy trăm sáu mươi chín ngàn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.984.000 đồng mà anh B đã nộp theo biên lai thu số 0008616 ngày 13/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Bắc. Anh B được nhận số tiền còn lại là 3.215.000 (Ba triệu hai trăm mười lăm ngàn) đồng.
Bà Phạm Thị Mỹ H và ông Phạm Văn U tự nguyện chịu nên phải liên đới nộp án phí dân sự sơ thẩm là 2.769.000 (Hai triệu bảy trăm sáu mươi chín ngàn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKS nhân dân huyện Mỏ Cày Bắc; - Chi cục THADS huyện Mỏ Cày Bắc; - Đương sự; - Lưu: hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Hoàng Kim Sang |