vanban.org

Quyết định 469/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:Ông Đỗ Lưu Chiêu và bà Nguyễn

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Ông Đỗ Lưu Chiêu và bà Nguyễn Thị Hoài không có Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:Ông Đỗ Lưu Chiêu và bà Nguyễn
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ
THÀNH PHỐ H
----------------
Số: 469/2021/QĐST - HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Đ, ngày 27 tháng 10 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 437/2021/TLST - HNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2021, giữa:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Thu H, sinh năm 1987

Địa chỉ: Căn hộ 2 tầng 16 tháp B tòa nhà R, xã V huyện Đ, thành phố H

Bị đơn:Ông Đặng Ngọc Q, sinh năm 1986

Địa chỉ: Căn hộ 2 tầng 16 tháp B tòa nhà R, xã V huyện Đ, thành phố H

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Điều 26, 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 10 năm 2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 10 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Thu H và ông Đặng Ngọc Q.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Con chung:Bà Phạm Thị Thu H và ông Đặng Ngọc Q có2con chung là Đặng Ngọc P - sinh ngày 05/06/2014, Đặng Cẩm A - sinh ngày 26/09/2018 , ly hôn ông bà thống nhất thỏa thuận bà H trực tiếp nuôi dưỡng 02con chung, việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết cho đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc có quyết định khác của Tòa án;

Bà H, ông Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

Tài sản chung, công sức chung, nợ chung:Bà Phạm Thị Thu H và ông Đặng Ngọc Q không yêu cầu Tòa án giải quyết;

Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm:150.000 đồng, mỗi bên phải chịu 1/2 = 75.000 đồng, bà Phạm Thị Thu H và ông Đặng Ngọc Q thống nhất thoả thuận để bà Phạm Thị Thu H chịu cả.

3.Bà Phạm Thị Thu H chịu150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phíly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2020/0045600 ngày 18/10/2021của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ.Trả lại bà Phạm Thị Thu H 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.

4.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Đương sự;

- Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ;

- UBNDphường G, quận L, thành phố H (Giấy chứng nhận kết hôn số 118 quyển số 01/2013ngày 10/09/2013;

- Chi cục THA dân sự huyện Đ

- Lưu hồ sơ.

Võ Lương Vân

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

HUYỆN ĐÔNG ANH,

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc THÀNH PHỐ HÀ NỘI

------------------------------

----------------Số: 399/2021/QĐST - HNGĐ

Đông Anh, ngày 02 tháng 08 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 360/2021/TLST - HNGĐ ngày 14 tháng 07 năm 2021, giữa:

Nguyên đơn: Ông Lưu Văn Hiệp, sinh năm 1975

HKTT: Thôn Đại Đồng, xã Đại Mạch, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội

Nơi cư trú: Số 12B, khu tập thể cổ phần cơ khí 4 và xây dựng Thăng Long, xã Hải Bối, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội

Bị đơn: Bà Trần Thị Chinh, sinh năm 1979

Địa chỉ: Thôn Đại Đồng, xã Đại Mạch, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Điều 26, 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 07 năm 2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 07 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lưu Văn Hiệp và bà Trần Thị Chinh.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Con chung:Ông Lưu Văn Hiệp và bà Trần Thị Chinh có03 con chung là Lưu Thị Thu Thảo - sinh ngày 11/02/2006, Lưu Thảo Nhi - sinh ngày 17/06/2007, Lưu Hải Nam - sinh ngày 22/05/2012, ly hôn ông bà thống nhất thỏa thuận ông Hiệp trực tiếp nuôi dưỡng 03 con chung, việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết cho đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc có quyết định khác của Tòa án;

Ông Hiệp, bà Chinh có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

Tài sản chung, công sức chung, nợ chung:Ông Lưu Văn Hiệp và bà Trần Thị Chinh không yêu cầu Tòa án giải quyết;

Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm:150.000 đồng, mỗi bên phải chịu 1/2 = 75.000 đồng, ông Lưu Văn Hiệp và bà Trần Thị Chinh thống nhất thoả thuận để ông Lưu Văn Hiệp chịu cả.

3.Ông Lưu Văn Hiệp chịu150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phíly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2020/0045473 ngày 13/07/2021của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Anh.Trả lại ông Lưu Văn Hiệp 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.

4.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Đương sự;

- Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Anh;

- UBNDxã Đại Mạch, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội (Giấy chứng nhận kết hôn số 43 ngày 27/04/2005;

- Chi cục THA dân sự huyện Đông Anh;

- Lưu hồ sơ.

Võ Lương Vân

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

HUYỆN ĐÔNG ANH,

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc THÀNH PHỐ HÀ NỘI

------------------------------

----------------Số: 400/2021/QĐST - HNGĐ

Đông Anh, ngày 02 tháng 08 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 361/2021/TLST - HNGĐ ngày 14 tháng 07 năm 2021, giữa:

Nguyên đơn: Chị Trương Thị Kim Linh, sinh năm 1995

Địa chỉ: Số 27, ngõ 6 thôn Thượng Phúc, xã Bắc Hồng, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Đại, sinh năm 1997

HKTT: Thôn Thượng Phúc, xã Bắc Hồng, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội

Chỗ ở: Số 3 ngõ 138/58 Tân Triều, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Điều 26, 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 07 năm 2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 07 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trương Thị Kim Linh và ông Nguyễn Văn Đại.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Con chung:Bà Trương Thị Kim Linh và ông Nguyễn Văn Đại có01 con chung là Nguyễn Ngọc Trà My - sinh ngày 11/10/2020,ly hôn ông bà thống nhất thỏa thuận bà Linh trực tiếp nuôi dưỡng con chung, việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc có quyết định khác của Tòa án;

Bà Linh, ông Đại có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

Tài sản chung, công sức chung, nợ chung:Bà Trương Thị Kim Linh và ông Nguyễn Văn Đạikhông yêu cầu Tòa án giải quyết;

Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm:150.000 đồng, mỗi bên phải chịu 1/2 = 75.000 đồng, bà Trương Thị Kim Linh và ông Nguyễn Văn Đại thống nhất thoả thuận để bà Trương Thị Kim Linh chịu cả.

3. Bà Trương Thị Kim Linh chịu150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phíly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2020/0045470 ngày 13/07/2021của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Anh.Trả lại bà Trương Thị Kim Linh 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.

4.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Đương sự;

- Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Anh;

- UBNDxã Tân Thành, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình (Giấy chứng nhận kết hôn số 43 ngày 27/04/2005;

- Chi cục THA dân sự huyện Đông Anh;

- Lưu hồ sơ.

Võ Lương Vân

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

HUYỆN ĐÔNG ANH,

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc THÀNH PHỐ HÀ NỘI

------------------------------

----------------Số: 399/2021/QĐST - HNGĐ

Đông Anh, ngày 02 tháng 08 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 360/2021/TLST - HNGĐ ngày 14 tháng 07 năm 2021, giữa:

Nguyên đơn: Ông Lưu Văn Hiệp, sinh năm 1975

HKTT: Thôn Đại Đồng, xã Đại Mạch, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội

Nơi cư trú: Số 12B, khu tập thể cổ phần cơ khí 4 và xây dựng Thăng Long, xã Hải Bối, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội

Bị đơn: Bà Trần Thị Chinh, sinh năm 1979

Địa chỉ: Thôn Đại Đồng, xã Đại Mạch, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Điều 26, 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 07 năm 2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 07 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lưu Văn Hiệpvà bà Trần Thị Chinh.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Con chung:Ông Lưu Văn Hiệp và bà Trần Thị Chinh có03con chung là Lưu Thị Thu Thảo - sinh ngày 11/02/2006, Lưu Thảo Nhi - sinh ngày 17/06/2007, Lưu Hải Nam - sinh ngày 22/05/2012, ly hôn ông bà thống nhất thỏa thuận ông Hiệp trực tiếp nuôi dưỡng 03 con chung, việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyếtcho đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc có quyết định khác của Tòa án;

Ông Hiệp, bà Chinh có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

Tài sản chung, công sức chung, nợ chung:Ông Lưu Văn Hiệp và bà Trần Thị Chinh không yêu cầu Tòa án giải quyết;

Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm:300.000 đồng, mỗi bên phải chịu 1/2 = 150.000 đồng, ông Lưu Văn Hiệp và bà Trần Thị Chinh thống nhất thoả thuận để ông Lưu Văn Hiệp chịu cả.

3.Ông Lưu Văn Hiệp chịu300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phíly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2020/0045473ngày 13/07/2021của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Anh.

4.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Đương sự;

- Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Anh;

- UBNDxã Đại Mạch, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội (Giấy chứng nhận kết hôn số 43ngày 27/04/2005;

- Chi cục THA dân sự huyện Đông Anh;

- Lưu hồ sơ.

Võ Lương Vân

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

HUYỆN ĐÔNG ANH,

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc THÀNH PHỐ HÀ NỘI

------------------------------

----------------Số: 391/2021/QĐST - HNGĐ

Đông Anh, ngày 23 tháng 07năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 331/2021/TLST - HNGĐ ngày 01 tháng 07 năm 2021, giữa:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Lý, sinh năm 1995

Địa chỉ: Thôn Đại Bái, xã Đại Thịnh, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội

Bị đơn:Bà Phạm Thị Hồng Giang, sinh năm 1995

Địa chỉ: Thôn Đại Đồng, xã Đại Mạch, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Điều 26, 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 07 năm 2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 07 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn Lý và bà Phạm Thị Hồng Giang.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Con chung:Ông Nguyễn Văn Lý và bà Phạm Thị Hồng Giangcó01con chung là Nguyễn Quang Huy - sinh ngày 11/06/2020, ly hôn ông bà thống nhất thỏa thuận ông Lý trực tiếp nuôi dưỡng con chung, bà Giang cấp dưỡng tiền nuôi con chung 1.000.000đồng/tháng kể từ tháng 8/2021 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc có quyết định khác của Tòa án;

Ông Lý, bà Giang có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

Tài sản chung, công sức chung, nợ chung:Ông Nguyễn Văn Lý và bà Phạm Thị Hồng Giangkhông yêu cầu Tòa án giải quyết;

Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm:300.000 đồng, mỗi bên phải chịu 1/2 = 150.000 đồng, ông Nguyễn Văn Lý và bà Phạm Thị Hồng Giang thống nhất thoả thuận để ông Nguyễn Văn Lýchịu cả.

3.Ông Nguyễn Văn Lý chịu300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phíly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2020/0045330ngày 28/06/2021của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Anh.

4.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Đương sự;

- Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Anh;

- UBNDxã Đại Thịnh, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội (Giấy chứng nhận kết hôn số 40/2019 ngày 12/04/2019;

- Chi cục THA dân sự huyện Đông Anh;

- Lưu hồ sơ.

Võ Lương Vân

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

HUYỆN ĐÔNG ANH,

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc THÀNH PHỐ HÀ NỘI

------------------------------

----------------Số: 385/2021/QĐST - HNGĐ

Đông Anh, ngày 21 tháng 07năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 340/2021/TLST - HNGĐ ngày 05 tháng 07 năm 2021, giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu Huyền, sinh năm 1996

Địa chỉ: Thôn Vân Điềm, xã Vân Hà, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.

Bị đơn:Ông Đào Đình Nhân, sinh năm 1992

Địa chỉ: Thôn Thiết Úng, xã Vân Hà, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Điều 26, 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 07 năm 2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 07 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thu Huyền và ông Đào Đình Nhân.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Con chung: Bà Nguyễn Thị Thu Huyền và ông Đào Đình Nhân có02 con chung là Đào Quỳnh Như - sinh ngày 12/02/2015 và Đào Minh Ngọc - sinh ngày 27/04/2017, ly hôn ông bà thống nhất thỏa thuận bà Huyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung Đào Minh Ngọc, ông Nhân trực tiếp nuôi dưỡng con chung Đào Quỳnh Như cho đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc có quyết định khác của Tòa án; Hai bên tự thỏa thuận về việc cấp dưỡng nuôi con cho nhau nên không yêu cầu Tòa án giải quyết;

Bà Huyền, ông Nhân có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

Tài sản chung, công sức chung, nợ chung:Bà Nguyễn Thị Thu Huyền và ông Đào Đình Nhânkhông yêu cầu Tòa án giải quyết;

Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm:150.000 đồng, mỗi bên phải chịu 1/2 = 75.000 đồng, bà Nguyễn Thị Thu Huyền và ông Đào Đình Nhânthống nhất thoả thuận để bà Nguyễn Thị Thu Huyềnchịu cả.

3. Bà Nguyễn Thị Thu Huyền chịu150.000 (một trămnăm mươi nghìn) đồng án phíly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2020/0045404ngày 02/07/2021của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Anh.Trả lại bà Nguyễn Thị Thu Huyền 150.000(một trămnăm mươi nghìn) đồng.

4.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Đương sự;

- Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Anh;

- UBNDxã Vân Hà, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội (Giấy chứng nhận kết hôn số 14, quyển số 2014ngày 11/02/2014;

- Chi cục THA dân sự huyện Đông Anh;

- Lưu hồ sơ.

Võ Lương Vân

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

HUYỆN ĐÔNG ANH,

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc THÀNH PHỐ HÀ NỘI

------------------------------

----------------Số: 346/2021/QĐST - HNGĐ

Đông Anh, ngày 24tháng 06năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 317/2021/TLST - HNGĐ ngày 14 tháng 06 năm 2021, giữa:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Tường Văn, sinh năm 1975

HKTT: Tổ 15, phường Khương Thượng, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.

Bị đơn:Bà Ngô Thị Dung, sinh năm 1975

Địa chỉ: Thôn Viên Nội, xã Vân Nội, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Điều 26, 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 06 năm 2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 06 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Tường Văn và bà Ngô Thị Dung.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Con chung:Ông Nguyễn Tường Văn và bà Ngô Thị Dung không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết;

Tài sản chung, công sức chung, nợ chung:Ông Nguyễn Tường Văn và bà Ngô Thị Dung thống nhất tự thỏa thuậnvề tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp nên không yêu cầu Tòa án giải quyết;

Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm:150.000 đồng, mỗi bên phải chịu 1/2 = 75.000 đồng, ông Nguyễn Tường Văn và bà Ngô Thị Dung thống nhất thoả thuận để ông Nguyễn Tường Vănchịu cả.

3. Ông Nguyễn Tường Văn chịu150.000 (một trămnăm mươi nghìn) đồng án phíly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2020/0045308ngày 14/06/2021của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Anh.Trả lại ông Nguyễn Tường Văn 150.000(một trămnăm mươi nghìn) đồng.

4.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Đương sự;

- Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Anh;

- UBNDphường Khương Thượng, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội (Giấy chứng nhận kết hôn số 13, quyển số 01/2002ngày 22/01/2002;

- Chi cục THA dân sự huyện Đông Anh;

Nguyễn Phi Hùng

- Lưu hồ sơ.

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

HUYỆN ĐÔNG ANH,

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc THÀNH PHỐ HÀ NỘI

------------------------------

----------------Số: 294/2021/QĐST - HNGĐ

Đông Anh, ngày 27tháng 05năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 275/2021/TLST - HNGĐ ngày 17 tháng 05 năm 2021, giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu Hằng, sinh năm 1999

HKTT: Thôn Phúc Hậu, xã Dục Tú, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.

Trú tại: Thôn Viên Nội, xã Vân Nội, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội

Bị đơn: Ông Nguyễn Minh Tuấn, sinh năm 1994

Địa chỉ: Thôn Phúc Hậu, xã Dục Tú, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Điều 26, 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 05 năm 2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 05 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thu Hằng và ông Nguyễn Minh Tuấn.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Con chung: Bà Nguyễn Thị Thu Hằng và ông Nguyễn Minh Tuấn có02 con chung là Nguyễn Việt Anh - sinh ngày 25/6/2016 và Nguyễn Bảo Linh - sinh ngày 01/8/2018, ly hôn ông bà thống nhất thỏa thuận bà Hằng trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung, việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết cho đến khi con chung thành niên hoặc có quyết định khác của Tòa án;

Bà Nguyễn Thị Thu Hằng và ông Nguyễn Minh Tuấn có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

Tài sản chung, công sức chung, nợ chung:Bà Nguyễn Thị Thu Hằng và ông Nguyễn Minh Tuấn thống nhất tự thỏa thuậnvề tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp nên không yêu cầu Tòa án giải quyết;

Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm:150.000 đồng, mỗi bên phải chịu 1/2 = 75.000 đồng, bà Nguyễn Thị Thu Hằng và ông Nguyễn Minh Tuấn thống nhất thoả thuận để bà Nguyễn Thị Thu Hằng chịu cả.

3. Bà Nguyễn Thị Thu Hằng chịu150.000 (một trămnăm mươi nghìn) đồng án phíly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2020/0045194 ngày 14/05/2021của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Anh.Trả lại bà Nguyễn Thị Thu Hằng 150.000(một trămnăm mươi nghìn) đồng.

4.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Đương sự;

- Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Anh;

- UBNDxã Dục Tú, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội (Giấy chứng nhận kết hôn số 73 ngày 12/10/2017;

- Chi cục THA dân sự huyện Đông Anh;

- Lưu hồ sơ.

Nguyễn Phi Hùng

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

HUYỆN ĐÔNG ANH,

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc THÀNH PHỐ HÀ NỘI

------------------------------

----------------Số: 302/2021/QĐST - HNGĐ

Đông Anh, ngày 31tháng 05năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 272/2021/TLST - HNGĐ ngày 17 tháng 05 năm 2021, giữa:

Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị Hằng, sinh năm 1982

Bị đơn: Ông Hoàng Ngọc Điệp, sinh năm 1981

Địa chỉ: Thôn Văn Thượng, xã Xuân Canh, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Điều 26, 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 05 năm 2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 05 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hoàng Thị Hằng và ông Hoàng Ngọc Điệp.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Con chung: Bà Hoàng Thị Hằng và ông Hoàng Ngọc Điệp có 02 con chung là Hoàng Sơn Tùng - sinh ngày 09/10/2005 và Hoàng Minh Hiếu - sinh ngày 14/10/2008, ly hôn ông bà thống nhất thỏa thuận ông Điệp nuôi dưỡng cả hai con chung, hai bên tự thỏa thuận về việc cấp dưỡng nuôi con cho nhau nên không yêu cầu Tòa án giải quyếtcho đến khi con chung thành niên hoặc có quyết định khác của Tòa án;

Bà Hoàng Thị Hằng và ông Hoàng Ngọc Điệp có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

Tài sản chung, công sức chung, nợ chung:Bà Hoàng Thị Hằng và ông Hoàng Ngọc Điệp thống nhất tự thỏa thuậnvề tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp nên không yêu cầu Tòa án giải quyết;

Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm:150.000 đồng, mỗi bên phải chịu 1/2 = 75.000 đồng, bà Hoàng Thị Hằng và ông Hoàng Ngọc Điệp thống nhất thoả thuận để bà Hoàng Thị Hằngchịu cả.

3. Bà Hoàng Thị Hằng chịu150.000 (một trămnăm mươi nghìn) đồng án phíly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2020/0045180 ngày 13/05/2021của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Anh.Trả lại bà Hoàng Thị Hằng 150.000(một trămnăm mươi nghìn) đồng.

4.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Đương sự;

- Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Anh;

- UBNDxã Xuân Canh, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội (Giấy chứng nhận kết hôn số40, Quyển số I/2005ngày 10/05/2005;

- Chi cục THA dân sự huyện Đông Anh;

- Lưu hồ sơ.

Nguyễn Phi Hùng

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

HUYỆN ĐÔNG ANH,

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc THÀNH PHỐ HÀ NỘI

------------------------------

----------------Số: 301/2021/QĐST - HNGĐ

Đông Anh, ngày 31tháng 05năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 273/2021/TLST - HNGĐ ngày 17 tháng 05 năm 2021, giữa:

Nguyên đơn: Bà Phan Thị Xuân, sinh năm 1992

HKTT: Thôn Đại Độ, xã Võng La, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.

Trú tại: Thôn Hậu Dưỡng, xã Kim Chung, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội

Bị đơn: Ông Nguyễn Hà Huy, sinh năm 1992

Địa chỉ: Thôn Đại Độ, xã Võng La, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Điều 26, 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 05 năm 2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 05 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị Xuân và ông Nguyễn Hà Huy.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Con chung:Bà Phan Thị Xuân và ông Nguyễn Hà Huycó 01 con chung là Nguyễn Phan Duy Khánh - sinh ngày 01/2/2018, ly hôn ông bà thống nhất thỏa thuận bà Xuân trực tiếp nuôi dưỡng cháu Khánh, hai bên tự thỏa thuận về việc cấp dưỡng nuôi con cho nhau nên không yêu cầu Tòa án giải quyết cho đến khi con chung thành niên hoặc có quyết định khác của Tòa án;

Bà Phan Thị Xuân và ông Nguyễn Hà Huy có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

Tài sản chung, công sức chung, nợ chung:Bà Phan Thị Xuân và ông Nguyễn Hà Huy thống nhất tự thỏa thuậnvề tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp nên không yêu cầu Tòa án giải quyết;

Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm:150.000 đồng, mỗi bên phải chịu 1/2 = 75.000 đồng, bà Phan Thị Xuân và ông Nguyễn Hà Huy thống nhất thoả thuận để bà Phan Thị Xuân chịu cả.

3. Bà Phan Thị Xuânchịu150.000 (một trămnăm mươi nghìn) đồng án phíly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2020/0045190ngày 12/05/2021của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Anh.Trả lại bà Phan Thị Xuân 150.000(một trămnăm mươi nghìn) đồng.

4.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Đương sự;

- Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Anh;

- UBNDxã Võng La, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội (Giấy chứng nhận kết hôn số 13/2017,Quyển số 01.2017 ngày 06/03/2017;

- Chi cục THA dân sự huyện Đông Anh;

Nguyễn Phi Hùng

- Lưu hồ sơ.

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

HUYỆN ĐÔNG ANH,

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc THÀNH PHỐ HÀ NỘI

------------------------------

----------------Số: 300/2021/QĐST - HNGĐ

Đông Anh, ngày 31tháng 05năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 271/2021/TLST - HNGĐ ngày 17 tháng 05 năm 2021, giữa:

Nguyên đơn: Ông Dương Tôn Mạnh, sinh năm 1982

Bị đơn: Bà Phạm Thị Nhuần, sinh năm 1991

Địa chỉ: Khu tập thể Cầu 3 Thăng Long, xã Hải Bối, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Điều 26, 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 05 năm 2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 05 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Dương Tôn Mạnh và bà Phạm Thị Nhuần.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Con chung: Ông Dương Tôn Mạnh và bà Phạm Thị Nhuần có 03 con chung là Dương Nhật Huy - sinh ngày 21/6/2008, Dương Bảo Trang - sinh ngày 31/01/2011 và Dương Hải Đăng - sinh ngày 11/11/2017, ly hôn ông bà thống nhất thỏa thuận ông Mạnh trực tiếp nuôi dưỡng cả 03 con chung, hai bên tự thỏa thuận về việc cấp dưỡng nuôi con cho nhau nên không yêu cầu Tòa án giải quyếtcho đến khi con chung thành niên hoặc có quyết định khác của Tòa án;

Ông Dương Tôn Mạnh và bà Phạm Thị Nhuần có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

Tài sản chung, công sức chung, nợ chung:Ông Dương Tôn Mạnh và bà Phạm Thị Nhuần thống nhất tự thỏa thuậnvề tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp nên không yêu cầu Tòa án giải quyết;

Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm:150.000 đồng, mỗi bên phải chịu 1/2 = 75.000 đồng, ông Dương Tôn Mạnh và bà Phạm Thị Nhuần thống nhất thoả thuận để ông Dương Tôn Mạnhchịu cả.

3. Ông Dương Tôn Mạnh chịu150.000 (một trămnăm mươi nghìn) đồng án phíly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2020/0045179ngày 12/05/2021của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Anh.Trả lại ông Dương Tôn Mạnh 150.000(một trămnăm mươi nghìn) đồng.

4.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Đương sự;

- Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Anh;

- UBNDxã Hải Bối, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội (Giấy chứng nhận kết hôn số 80/2017ngày 31/10/2017;

- Chi cục THA dân sự huyện Đông Anh;

- Lưu hồ sơ.

Nguyễn Phi Hùng

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

HUYỆN ĐÔNG ANH,

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc THÀNH PHỐ HÀ NỘI

------------------------------

----------------Số: 294/2021/QĐST - HNGĐ

Đông Anh, ngày 27tháng 05năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 275/2021/TLST - HNGĐ ngày 17 tháng 05 năm 2021, giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu Hằng, sinh năm 1999

HKTT: Thôn Phúc Hậu, xã Dục Tú, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.

Trú tại: Thôn Viên Nội, xã Vân Nội, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội

Bị đơn: Ông Nguyễn Minh Tuấn, sinh năm 1994

Địa chỉ: Thôn Phúc Hậu, xã Dục Tú, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Điều 26, 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 05 năm 2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 05 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thu Hằng và ông Nguyễn Minh Tuấn.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Con chung: Bà Nguyễn Thị Thu Hằng và ông Nguyễn Minh Tuấn có02 con chung là Nguyễn Việt Anh - sinh ngày 25/6/2016 và Nguyễn Bảo Linh - sinh ngày 01/8/2018, ly hôn ông bà thống nhất thỏa thuận bà Hằng trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung, việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết cho đến khi con chung thành niên hoặc có quyết định khác của Tòa án;

Bà Nguyễn Thị Thu Hằng và ông Nguyễn Minh Tuấn có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

Tài sản chung, công sức chung, nợ chung:Bà Nguyễn Thị Thu Hằng và ông Nguyễn Minh Tuấn thống nhất tự thỏa thuậnvề tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp nên không yêu cầu Tòa án giải quyết;

Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm:150.000 đồng, mỗi bên phải chịu 1/2 = 75.000 đồng, bà Nguyễn Thị Thu Hằng và ông Nguyễn Minh Tuấn thống nhất thoả thuận để bà Nguyễn Thị Thu Hằng chịu cả.

3. Bà Nguyễn Thị Thu Hằng chịu150.000 (một trămnăm mươi nghìn) đồng án phíly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2020/0045194 ngày 14/05/2021của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Anh.Trả lại bà Nguyễn Thị Thu Hằng 150.000(một trămnăm mươi nghìn) đồng.

4.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Đương sự;

- Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Anh;

- UBNDxã Dục Tú, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội (Giấy chứng nhận kết hôn số 73 ngày 12/10/2017;

- Chi cục THA dân sự huyện Đông Anh;

- Lưu hồ sơ.

Nguyễn Phi Hùng

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

HUYỆN ĐÔNG ANH,

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc THÀNH PHỐ HÀ NỘI

------------------------------

----------------Số: 224/2021/QĐST - HNGĐ

Đông Anh, ngày 23tháng 04năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 164/2021/TLST - HNGĐ ngày 25 tháng 03 năm 2021, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Quyên, sinh năm 1995

HKTT: Thôn Mai Hiên, xã Mai Lâm, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội

Chỗ ở: Thôn Đồng Ké, xã Trần Phú, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội

Bị đơn: Anh Nguyễn Bá Tỵ, sinh năm 1989

Địa chỉ: Thôn Mai Hiên, xã Mai Lâm, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Điều 26, 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 04 năm 2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 04 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Quyên và anh Nguyễn Bá Tỵ.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Con chung: Chị Nguyễn Thị Quyên và anh Nguyễn Bá Tỵ có01 con chung là Nguyễn Thị Thùy Linh - sinh ngày 01/5/2013, ly hôn anh chị thống nhất thỏa thuận anh Tỵtrực tiếp nuôi dưỡng cháu Linh, việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyếtcho đến khi con chung thành niên hoặc có quyết định khác của Tòa án;

Chị Nguyễn Thị Quyên và anh Nguyễn Bá Tỵ có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

Tài sản chung, công sức chung, nợ chung:Chị Nguyễn Thị Quyên và anh Nguyễn Bá Tỵ thống nhất tự thỏa thuậnvề tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp nên không yêu cầu Tòa án giải quyết;

Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm:150.000 đồng, mỗi bên phải chịu 1/2 = 75.000 đồng, chị Nguyễn Thị Quyên và anh Nguyễn Bá Tỵ thống nhất thoả thuận để chị Nguyễn Thị Quyên chịu cả.

3. Chị Nguyễn Thị Quyên chịu150.000 (một trămnăm mươi nghìn) đồng án phíly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2019/0008943 ngày 24/03/2021của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Anh.Trả lại chị Nguyễn Thị Quyên 150.000(một trămnăm mươi nghìn) đồng.

4.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Đương sự;

- Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Anh;

- UBNDxã Mai Lâm, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội (Giấy chứng nhận kết hôn số 81 quyển số 01/2012 ngày 23/11/2012;

- Chi cục THA dân sự huyện Đông Anh;

- Lưu hồ sơ.

Nguyễn Phi Hùng

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

HUYỆN ĐÔNG ANH,

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc THÀNH PHỐ HÀ NỘI

------------------------------

----------------Số: 189/2021/QĐST - HNGĐ

Đông Anh, ngày 13tháng 04năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 165/2021/TLST - HNGĐ ngày 26 tháng 03 năm 2021, giữa:

Nguyên đơn:Bà Hoàng Thị Niềm, sinh năm 1996

HKTT: Thôn Đào Thục,xã Thụy Lâm, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.

Bị đơn: Ông Đinh Hữu Thủy, sinh năm 1991

HKTT: Thôn Đào Thục,xã Thụy Lâm, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Điều 26, 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 04 năm 2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 04 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hoàng Thị Niềm và ông Đinh Hữu Thủy.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Con chung: Bà Hoàng Thị Niềm và ông Đinh Hữu Thủy có01 con chung là Đinh Hữu Việt - sinh ngày 31/3/2017 , ly hôn ông bà thống nhất thỏa thuận ông Thủy trực tiếp nuôi dưỡng cháu Việt, việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyếtcho đến khi con chung thành niên hoặc có quyết định khác của Tòa án;

Bà Hoàng Thị Niềm và ông Đinh Hữu Thủy có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

Tài sản chung, công sức chung, nợ chung:Bà Hoàng Thị Niềm và ông Đinh Hữu Thủy thống nhất tự thỏa thuậnvề tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp nên không yêu cầu Tòa án giải quyết;

Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm:150.000 đồng, mỗi bên phải chịu 1/2 = 75.000 đồng, bà Hoàng Thị Niềm và ông Đinh Hữu Thủy thống nhất thoả thuận để bà Hoàng Thị Niềm chịu cả.

3. Bà Hoàng Thị Niềm chịu150.000 (một trămnăm mươi nghìn) đồng án phíly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2019/0008944 ngày 24/03/2021của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Anh.Trả lại bà Hoàng Thị Niềm 150.000(một trămnăm mươi nghìn) đồng.

4.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Đương sự;

- Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Anh;

- UBNDxã Thụy Lâm, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội (Giấy chứng nhận kết hôn số 58 ngày 13/9/2016;

- Chi cục THA dân sự huyện Đông Anh;

- Lưu hồ sơ.

Nguyễn Phi Hùng

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

HUYỆN ĐÔNG ANH,

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc THÀNH PHỐ HÀ NỘI

------------------------------

----------------Số: 190/2021/QĐST - HNGĐ

Đông Anh, ngày 13tháng 04năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 178/2021/TLST - HNGĐ ngày 02 tháng 04 năm 2021, giữa:

Nguyên đơn:Ông Nguyễn Đức Minh, sinh năm 1979

Địa chỉ: Thôn Cổ Dương, xã Tiên Dương, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.

Bị đơn: Bà Ngô Thị Ánh Tuyết, sinh năm 1988

Địa chỉ: Thôn Cổ Dương, xã Tiên Dương, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Điều 26, 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 04 năm 2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 04 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Đức Minh và bà Ngô Thị Ánh Tuyết.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Con chung: Ông Nguyễn Đức Minh và bà Ngô Thị Ánh Tuyết có01 con chung là Nguyễn Nam Dương- sinh ngày 25/9/2011, ly hôn ông bà thống nhất thỏa thuận bà Tuyết trực tiếp nuôi dưỡng cháu Dương, việc cấp dưỡng nuôi con chung hai bên tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyếtcho đến khi con chung thành niên hoặc có quyết định khác của Tòa án;

ÔngNguyễn Đức Minh và bà Ngô Thị Ánh Tuyết có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

Tài sản chung, công sức chung, nợ chung:Ông Nguyễn Đức Minh và bà Ngô Thị Ánh Tuyết thống nhất tự thỏa thuậnvề tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp nên không yêu cầu Tòa án giải quyết;

Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm:150.000 đồng, mỗi bên phải chịu 1/2 = 75.000 đồng, ôngNguyễn Đức Minh và bà Ngô Thị Ánh Tuyết thống nhất thoả thuận để ông Nguyễn Đức Minh chịu cả.

3. Ông Nguyễn Đức Minhchịu150.000 (một trămnăm mươi nghìn) đồng án phíly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2020/0045010ngày 02/04/2021của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Anh.Trả lại ông Nguyễn Đức Minh 150.000(một trămnăm mươi nghìn) đồng.

4.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Đương sự;

- Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Anh;

- UBNDxã Tiên Dương, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội (Giấy chứng nhận kết hôn số190, quyển số 01ngày 06/12/2010;

- Chi cục THA dân sự huyện Đông Anh;

- Lưu hồ sơ.

Nguyễn Phi Hùng

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

HUYỆN ĐÔNG ANH,

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc THÀNH PHỐ HÀ NỘI

------------------------------

----------------Số: 189/2021/QĐST - HNGĐ

Đông Anh, ngày 13tháng 04năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 165/2021/TLST - HNGĐ ngày 26 tháng 03 năm 2021, giữa:

Nguyên đơn:Bà Hoàng Thị Niềm, sinh năm 1996

HKTT: Thôn Đào Thục,xã Thụy Lâm, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.

Bị đơn: Ông Đinh Hữu Thủy, sinh năm 1991

HKTT: Thôn Đào Thục,xã Thụy Lâm, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Điều 26, 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 04 năm 2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 04 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hoàng Thị Niềm và ông Đinh Hữu Thủy.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Con chung: Bà Hoàng Thị Niềm và ông Đinh Hữu Thủy có01 con chung là Đinh Hữu Việt - sinh ngày 31/3/2017 , ly hôn ông bà thống nhất thỏa thuận ông Thủy trực tiếp nuôi dưỡng cháu Việt, việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyếtcho đến khi con chung thành niên hoặc có quyết định khác của Tòa án;

Bà Hoàng Thị Niềm và ông Đinh Hữu Thủy có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

Tài sản chung, công sức chung, nợ chung:Bà Hoàng Thị Niềm và ông Đinh Hữu Thủy thống nhất tự thỏa thuậnvề tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp nên không yêu cầu Tòa án giải quyết;

Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm:150.000 đồng, mỗi bên phải chịu 1/2 = 75.000 đồng, bà Hoàng Thị Niềm và ông Đinh Hữu Thủy thống nhất thoả thuận để bà Hoàng Thị Niềm chịu cả.

3. Bà Hoàng Thị Niềm chịu150.000 (một trămnăm mươi nghìn) đồng án phíly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2019/0008944ngày 24/03/2021của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Anh.Trả lại bà Hoàng Thị Niềm 150.000(một trămnăm mươi nghìn) đồng.

4.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Đương sự;

- Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Anh;

- UBNDxã Thụy Lâm, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội (Giấy chứng nhận kết hôn số58ngày 13/9/2016;

- Chi cục THA dân sự huyện Đông Anh;

- Lưu hồ sơ.

Nguyễn Phi Hùng

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

HUYỆN ĐÔNG ANH,

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc THÀNH PHỐ HÀ NỘI

------------------------------

----------------Số: 185/2021/QĐST - HNGĐ

Đông Anh, ngày 12tháng 04năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 160/2021/TLST - HNGĐ ngày 25 tháng 03 năm 2021, giữa:

Nguyên đơn:Bà Nguyễn Thị Dung, sinh năm 1998.

Địa chỉ: Thôn Đìa, xã Nam Hồng, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.

Bị đơn: Ông Phạm Minh Phương, sinh năm 1993.

Địa chỉ: Thôn Đìa, xã Nam Hồng, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Điều 26, 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 04 năm 2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 04 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Dung và ông Phạm Minh Phương.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Con chung:Bà Nguyễn Thị Dung và ông Phạm Minh Phương có 02 con chung là Phạm Quỳnh Như - sinh ngày 14/7/2015 và Phạm Bảo Ngọc - sinh ngày 18/11/2018, ly hôn ông bà thống nhất thỏa thuận ông Phương trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung, việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyếtcho đến khi con chung thành niên hoặc có quyết định khác của Tòa án;

Bà Nguyễn Thị Dung và ông Phạm Minh Phương có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

Tài sản chung, công sức chung, nợ chung:Bà Nguyễn Thị Dung và ông Phạm Minh Phương thống nhất tự thỏa thuậnvề tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp nên không yêu cầu Tòa án giải quyết;

Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm:150.000 đồng, mỗi bên phải chịu 1/2 = 75.000 đồng, bà Nguyễn Thị Dung và ông Phạm Minh Phương thống nhất thoả thuận để bà Nguyễn Thị Dung chịu cả.

3. Bà Nguyễn Thị Dung chịu150.000 (một trămnăm mươi nghìn) đồng án phíly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2019/0008932ngày 22/03/2021của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Anh.Trả lại bà Nguyễn Thị Dung 150.000(một trămnăm mươi nghìn) đồng.

4.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Đương sự;

- Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Anh;

- UBNDxã Nam Hồng, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội (Giấy chứng nhận kết hôn số112/2016 ngày 16/12/2016;

- Chi cục THA dân sự huyện Đông Anh;

- Lưu hồ sơ.

Nguyễn Phi Hùng

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

HUYỆN ĐÔNG ANH,

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc THÀNH PHỐ HÀ NỘI

------------------------------

----------------Số: 186/2021/QĐST - HNGĐ

Đông Anh, ngày 12tháng 04năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 161/2021/TLST - HNGĐ ngày 25 tháng 03 năm 2021, giữa:

Nguyên đơn:Bà Phạm Thị Thu Mai, sinh năm 1996

HKTT: Thôn Khê Nữ, xã Nguyên Khê, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.

Chỗ ở: Thôn Lương Nỗ,xã Tiên Dương, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội

Bị đơn: Ông Ngô Xuân Lực, sinh năm 1990

Địa chỉ: Thôn Khê Nữ, xã Nguyên Khê, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Điều 26, 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 04 năm 2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 04 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Thu Mai và ông Ngô Xuân Lực.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Con chung: Bà Phạm Thị Thu Mai và ông Ngô Xuân Lực có 03 con chung là Ngô Linh Nhi - sinh ngày 09/11/2015, Ngô Thanh Lâm - sinh năm 04/6/2017 và Ngô Phương Anh - sinh ngày 23/01/2019, ly hôn ông bà thống nhất thỏa thuận ông Lực nuôi dưỡng cháu Nhi và cháu Lâm, bà Mai nuôi dưỡng cháu Phương Anh, việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyếtcho đến khi con chung thành niên hoặc có quyết định khác của Tòa án;

Bà Phạm Thị Thu Mai và ông Ngô Xuân Lực có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

Tài sản chung, công sức chung, nợ chung:Bà Phạm Thị Thu Mai và ông Ngô Xuân Lực thống nhất tự thỏa thuậnvề tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp nên không yêu cầu Tòa án giải quyết;

Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm:150.000 đồng, mỗi bên phải chịu 1/2 = 75.000 đồng, bà Phạm Thị Thu Mai và ông Ngô Xuân Lực thống nhất thoả thuận để bà Phạm Thị Thu Mai chịu cả.

3. Bà Phạm Thị Thu Mai chịu150.000 (một trămnăm mươi nghìn) đồng án phíly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2019/0008935 ngày 23/03/2021của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Anh.Trả lại bà Phạm Thị Thu Mai 150.000(một trămnăm mươi nghìn) đồng.

4.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Đương sự;

- Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Anh;

- UBNDxã Nguyên Khê, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội (Giấy chứng nhận kết hôn số 10, quyển số 01ngày 15/01/2015;

- Chi cục THA dân sự huyện Đông Anh;

- Lưu hồ sơ.

Nguyễn Phi Hùng

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

HUYỆN ĐÔNG ANH,

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc THÀNH PHỐ HÀ NỘI

------------------------------

----------------Số: 187/2021/QĐST - HNGĐ

Đông Anh, ngày 12tháng 04năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 162/2021/TLST - HNGĐ ngày 25 tháng 03 năm 2021, giữa:

Nguyên đơn:Bà Trần Thị Vân Anh, sinh năm 1996

Địa chỉ: Thôn Lương Quy, xã Xuân Nộn, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.

Bị đơn: Ông Ngô Văn Nhật, sinh năm 1991

Địa chỉ: Thôn Lương Quy, xã Xuân Nộn, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Điều 26, 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 04 năm 2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 04 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Vân Anh và ông Ngô Văn Nhật.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Con chung:Bà Trần Thị Vân Anh và ông Ngô Văn Nhậtcó 02 con chung là02 con chung là Ngô Văn Ân - sinh ngày 07/9/2015 và Ngô Thái Nguyệt - sinh ngày 18/5/2017, ly hôn ông bà thống nhất thỏa thuận ông Nhật nuôi dưỡng cháu Ân, chị Vân Anh nuôi dưỡng cháu Nguyệt, việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyếtcho đến khi con chung thành niên hoặc có quyết định khác của Tòa án;

Bà Trần Thị Vân Anh và ông Ngô Văn Nhật có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

Tài sản chung, công sức chung, nợ chung:Bà Trần Thị Vân Anh và ông Ngô Văn Nhậtthống nhất tự thỏa thuậnvề tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp nên không yêu cầu Tòa án giải quyết;

Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm:150.000 đồng, mỗi bên phải chịu 1/2 = 75.000 đồng, bà Trần Thị Vân Anh và ông Ngô Văn Nhật thống nhất thoả thuận để bà Trần Thị Vân Anhchịu cả.

3. Bà Trần Thị Vân Anhchịu150.000 (một trămnăm mươi nghìn) đồng án phíly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2019/0008936ngày 23/03/2021của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Anh.Trả lại bà Trần Thị Vân Anh 150.000(một trămnăm mươi nghìn) đồng.

4.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Đương sự;

- Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Anh;

- UBNDxã Xuân Nộn, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội (Giấy chứng nhận kết hôn số 06,quyển số 01/2015ngày 21/01/2015;

- Chi cục THA dân sự huyện Đông Anh;

Nguyễn Phi Hùng

- Lưu hồ sơ.

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

HUYỆN ĐÔNG ANH,

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc THÀNH PHỐ HÀ NỘI

------------------------------

----------------Số: 179/2021/QĐST - HNGĐ

Đông Anh, ngày 08tháng 04năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 115/2021/TLST - HNGĐ ngày 08 tháng 03 năm 2021, giữa:

Nguyên đơn:Ông Nguyễn Văn Hùng, sinh năm 1979.

HKTT: Thôn Thụy Hà, xã Bắc Hồng, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội

Chỗ ở: Xóm Nhì, xã Vân Nội, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội

Bị đơn: Bà Phạm Thị Ánh Nguyệt - sinh năm 1993

HKTT: Thôn Thụy Hà, xã Bắc Hồng, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội

Chỗ ở: Tổ 21 thị trấn Đông Anh, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Điều 26, 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 03 năm 2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 03 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn Hùng và bà Phạm Thị Ánh Nguyệt.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Con chung: Ông Nguyễn Văn Hùng và bà Phạm Thị Ánh Nguyệt có 02 con chung làNguyễn Văn Gia Bảo - sinh ngày 15/02/2012 và Nguyễn Văn Gia Hưng - sinh ngày 12/11/2013, ly hôn ông bà thống nhất thỏa thuận ông Hùng nuôi cháu Bảo và giao cháu Hưng cho bà Nguyệt nuôi dưỡng, việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyếtcho đến khi con chung thành niên hoặc có quyết định khác của Tòa án;

Ông Hùng, bà Nguyệt có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

Tài sản chung, công sức chung, nợ chung:Ông Nguyễn Văn Hùng và bà Phạm Thị Ánh Nguyệt thống nhất tự thỏa thuậnvề tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp và đề nghị Tòa án ghi nhận sự thỏa thuận của các bên theo nội dung của “Biên bản phân chia tài sản ngày 24/8/2020” và “Đơn đề nghị ngày 07/12/2020” hai bên đã ký như sau: 01 chiếc xe ô tô màu đen nhãn hiệuMazda, số loại CX5, Biển kiểm soát: 30E-295.72 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 24/3/2017 mang tên Nguyễn Văn Hùng - anh Hùng được toàn quyền sử dụng và định đoạt chiếc xe nêu trên.

Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm:150.000 đồng, mỗi bên phải chịu 1/2 = 75.000 đồng, ông Nguyễn Văn Hùng và bà Phạm Thị Ánh Nguyệt thống nhất thoả thuận để ông Nguyễn Văn Hùngchịu cả.

3. Ông Nguyễn Văn Hùng chịu150.000 (một trămnăm mươi nghìn) đồng án phíly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2019/0008803 ngày 04/03/2021của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Anh.Trả lại ông Nguyễn Văn Hùng 150.000(một trămnăm mươi nghìn) đồng.

4.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Đương sự;

- Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Anh;

- UBNDxã Bắc Hồng, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội (Giấy chứng nhận kết hôn số 67/2011,quyển số 01/2011ngày 15/07/2011;

- Chi cục THA dân sự huyện Đông Anh;

Nguyễn Phi Hùng

- Lưu hồ sơ.

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

HUYỆN ĐÔNG ANH,

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc THÀNH PHỐ HÀ NỘI

------------------------------

----------------Số:182/2021/QĐST - HNGĐ

Đông Anh, ngày 09tháng 04năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 163/2021/TLST - HNGĐ ngày 25 tháng 03 năm 2021, giữa:

Nguyên đơn:Bà Lê Thị Oanh, sinh năm 1976

Địa chỉ: Thôn Mai Châu, xã Đại Mạch, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội

Bị đơn:Ông Cao Xuân Cường - sinh năm 1973

Địa chỉ: Thôn Mai Châu, xã Đại Mạch, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Điều 26, 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 04 năm 2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 04 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Oanh và ông Cao Xuân Cường.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Con chung:Bà Lê Thị Oanh và ông Cao Xuân Cường có 02 con chung là Cao Xuân Kiên – sinh năm 1994 và Cao Xuân Quyết – sinh năm 1995, hiện nay hai con chung đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết về con chung;

Tài sản chung, công sức chung, nợ chung:Bà Lê Thị Oanh và ông Cao Xuân Cường thống nhất thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm:150.000 đồng, mỗi bên phải chịu 1/2 = 75.000 đồng, bà Lê Thị Oanh và ông Cao Xuân Cường thống nhất thoả thuận để bà Lê Thị Oanhchịu cả.

3. Bà Lê Thị Oanhchịu150.000 (một trămnăm mươi nghìn) đồng án phíly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2019/0008939ngày 24/03/2021của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Anh.Trả lại bà Lê Thị Oanh150.000(một trămnăm mươi nghìn) đồng.

4.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Đương sự;

- Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Anh;

- UBNDxã Đại Mạch, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội (Chứng nhận kết hôn ngày 21/03/1994;

- Chi cục THA dân sự huyện Đông Anh;

- Lưu hồ sơ.

Nguyễn Phi Hùng

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

HUYỆN ĐÔNG ANH,

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc THÀNH PHỐ HÀ NỘI

------------------------------

----------------Số: 179/2021/QĐST - HNGĐ

Đông Anh, ngày 08tháng 04năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 115/2021/TLST - HNGĐ ngày 08 tháng 03 năm 2021, giữa:

Nguyên đơn:Ông Nguyễn Văn Hùng, sinh năm 1979.

HKTT: Thôn Thụy Hà, xã Bắc Hồng, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội

Chỗ ở: Xóm Nhì, xã Vân Nội, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội

Bị đơn: Bà Phạm Thị Ánh Nguyệt - sinh năm 1993

HKTT: Thôn Thụy Hà, xã Bắc Hồng, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội

Chỗ ở: Tổ 21 thị trấn Đông Anh, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Điều 26, 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 03 năm 2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 03 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn Hùng và bà Phạm Thị Ánh Nguyệt.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Con chung: Ông Nguyễn Văn Hùng và bà Phạm Thị Ánh Nguyệt có 02 con chung làNguyễn Văn Gia Bảo - sinh ngày 15/02/2012 và Nguyễn Văn Gia Hưng - sinh ngày 12/11/2013, ly hôn ông bà thống nhất thỏa thuận ông Hùng nuôi cháu Bảo và giao cháu Hưng cho bà Nguyệt nuôi dưỡng, việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyếtcho đến khi con chung thành niên hoặc có quyết định khác của Tòa án;

Ông Hùng, bà Nguyệtcó quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

Tài sản chung, công sức chung, nợ chung:Ông Nguyễn Văn Hùng và bà Phạm Thị Ánh Nguyệtthống nhất thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm:150.000 đồng, mỗi bên phải chịu 1/2 = 75.000 đồng, ông Nguyễn Văn Hùng và bà Phạm Thị Ánh Nguyệt thống nhất thoả thuận để ông Nguyễn Văn Hùngchịu cả.

3. Ông Nguyễn Văn Hùng chịu150.000 (một trămnăm mươi nghìn) đồng án phíly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2019/0008803ngày 04/03/2021của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Anh.Trả lại ông Nguyễn Văn Hùng 150.000(một trămnăm mươi nghìn) đồng.

4.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Đương sự;

- Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Anh;

- UBNDxã Bắc Hồng, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội (Giấy chứng nhận kết hôn số67/2011,quyển số 01/2011ngày 15/07/2011;

- Chi cục THA dân sự huyện Đông Anh;

Nguyễn Phi Hùng

- Lưu hồ sơ.

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

HUYỆN ĐÔNG ANH,

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc THÀNH PHỐ HÀ NỘI

------------------------------

----------------Số:83/2021/QĐST - HNGĐ

Đông Anh, ngày 08tháng 02năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 59/2021/TLST - HNGĐ ngày 28 tháng 01 năm 2021, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc Anh, sinh năm 1991.

HKTT: Số 281 Bình Gĩa, Phường 8 thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Chỗ ở: Phòng 613 Chung cư CT5, Khu đô thị Xa La, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.

Bị đơn: Anh Đỗ Bình Nguyên, sinh năm 1990.

HKTT: Thôn Tiền, xã Dục Tú, huyện Đông Anh,thành phố Hà Nội

Chỗ ở: Phòng 613 Chung cư CT5, Khu đô thị Xa La, quận Hà Đông, thàn phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Điều 26, 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ngọc Anh và anh Đỗ Bình Nguyên.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Con chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc Anh và anh Đỗ Bình Nguyên có 01 con chung làĐỗ Hoài Phong - sinh ngày 18/02/2017, ly hôn anh chị thỏa thuận chị Ngọc Anh trực tiếp nuôi dưỡng con chung, việc cấp dưỡng nuôi con hai bên thỏa thuận anh Nguyên cấp dưỡng nuôi con chung 3.000.000đồng/tháng kể từ tháng 02/2021 cho đến khi con chung thành niên hoặc có quyết định khác của Tòa án;

Anh Đỗ Bình Nguyên có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

Tài sản chung, công sức chung, nợ chung:Chị Nguyễn Thị Ngọc Anh và anh Đỗ Bình Nguyên thống nhất thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm:300.000 đồng, mỗi bên phải chịu 1/2 = 150.000 đồng, chị Nguyễn Thị Ngọc Anh và anh Đỗ Bình Nguyên thống nhất thoả thuận để chị Nguyễn Thị Ngọc Anhchịu cả.

3. Chị Nguyễn Thị Ngọc Anhchịu300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phíly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2019/0008766 ngày 28/01/2021của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Anh.

4.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Đương sự;

- Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Anh;

- UBNDxã Dục Tú, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội (Giấy chứng nhận kết hôn số34/2017, ngày 29/03/2017;

- Chi cục THA dân sự huyện Đông Anh;

- Lưu hồ sơ.

Nguyễn Phi Hùng

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

HUYỆN ĐÔNG ANH,

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc THÀNH PHỐ HÀ NỘI

------------------------------

----------------Số: 43/2021/QĐST - HNGĐ

Đông Anh, ngày 25tháng 01năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 17/2021/TLST - HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2021, giữa:

Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị Tuyết, sinh năm 1980.

Địa chỉ: Thôn Phương Trạch, xã Vĩnh Ngọc, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Chiến, sinh năm 1979

Địa chỉ: Thôn Phương Trạch, xã Vĩnh Ngọc, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Điều 26, 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hoàng Thị Tuyết và ông Nguyễn Văn Chiến.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Con chung: Bà Hoàng Thị Tuyết và ông Nguyễn Văn Chiến có 03 con chung là Nguyễn Hoàng Linh - sinh ngày 01/08/2003, Nguyễn Hoàng Anh Phương

- sinh ngày 14/9/2005 và Nguyễn Hoàng Nam - sinh ngày 16/10/2017, ly hôn ông bà thỏa thuận bà Tuyết trực tiếp nuôi dưỡng 03 con chung, việc cấp dưỡng nuôi con hai bên thỏa thuận ông Chiến cấp dưỡng nuôi con chung 3.000.000đồng/tháng kể từ tháng 01/2021 cho đến khi các con chung thành niên hoặc có quyết định khác của Tòa án;

Ông Nguyễn Văn Chiếncó quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

Tài sản chung, công sức chung, nợ chung:Bà Hoàng Thị Tuyết và ông Nguyễn Văn Chiếnthống nhất thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm:300.000 đồng, mỗi bên phải chịu 1/2 = 150.000 đồng, bà Hoàng Thị Tuyết và ông Nguyễn Văn Chiến thống nhất thoả thuận để bà Hoàng Thị Tuyết chịu cả.

3. Bà Hoàng Thị Tuyết chịu300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phíly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2019/0008688ngày 04/01/2021của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Anh.

4.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Đương sự;

- Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Anh;

- UBNDxã Phú Hòa, huyệnLương Tài, tỉnh Bắc Ninh (Giấy chứng nhận kết hôn số 11, quyển số 01 , ngày 10/01/2003;

- Chi cục THA dân sự huyện Đông Anh;

- Lưu hồ sơ.

Nguyễn Phi Hùng

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

HUYỆN ĐÔNG ANH,

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc THÀNH PHỐ HÀ NỘI

------------------------------

----------------Số:648/2020/QĐST - HNGĐ

Đông Anh, ngày 16tháng 11năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 653/2020/TLST - HNGĐ ngày 03 tháng 11 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Đính, sinh năm 1971.

Địa chỉ: Thôn Nhồi Trên, xã Cổ Loa, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.

Bị đơn: Ông Nguyễn Xuân Qúy, sinh năm 1969

Địa chỉ: Thôn Nhồi Trên, xã Cổ Loa, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Điều 26, 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Đính và ông Nguyễn Xuân Qúy.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Con chung: Bà Nguyễn Thị Đính và ông Nguyễn Xuân Qúycó 01 con chung là Nguyễn Bảo Linh, sinh ngày 14/09/2009.

Khi ly hôn, bà Nguyễn Thị Đính và ông Nguyễn Xuân Qúy thống nhất thỏa thuận để bà Nguyễn Thị Đínhtrực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Bảo Linh, sinh ngày 14/09/2009.

Việc cấp dưỡng nuôi con chung: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết;

Ông Nguyễn Xuân Qúycó quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

Tài sản chung, công sức chung, nợ chung:Bà Nguyễn Thị Đính và ông Nguyễn Xuân Qúythống nhất thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm:150.000 đồng, mỗi bên phải chịu 1/2 = 75.000 đồng, bà Nguyễn Thị Đính và ông Nguyễn Xuân Qúythống nhất thoả thuận để bà Nguyễn Thị Đính chịu cả.

3. Bà Nguyễn Thị Đính chịu150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phíly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2018/0017932ngày 02/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Anh.

Trả lại bà Nguyễn Thị Đính 150.000(một trăm năm mươi nghìn) đồngsố tiền tạm ứng án phí đã nộp.

4.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Đương sự;

- Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Anh;

- UBNDxã Cổ Loa, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội (Giấy chứng nhận kết hôn số 157, quyển số 02 , ngày 23/12/2008;

- Chi cục THA dân sự huyện Đông Anh;

- Lưu hồ sơ.

Nguyễn Phi Hùng

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

HUYỆN ĐÔNG ANH,

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc THÀNH PHỐ HÀ NỘI

------------------------------

----------------Số:586/2020/QĐST - HNGĐ

Đông Anh, ngày 20 tháng 10 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 580/2020/TLST - HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: ChịPhạm Yến Chi,sinh năm 1991.

KHTT: Số 10 phố Lò Sũ, phường Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.

Nơi ở: Phòng 0703 Chung cư Sunshine Riverside phường Phú Thượng, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội.

Bị đơn: AnhNguyễn Anh Hào, sinh năm 1990.

KHTT: Tổ 6 thị trấn Đông Anh, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.

Nơi ở: Số 155, tổ 4 thị trấn Đông Anh, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Điều 26, 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Yến Chi và anh Nguyễn Anh Hào.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Con chung: Chị Phạm Yến Chi và anh Nguyễn Anh Hào có 01 con chung là: Nguyễn Ngọc Bảo Tiên, sinh ngày 06/09/2017.

Khi ly hôn, Chị Phạm Yến Chi và anh Nguyễn Anh Hào thống nhất thỏa thuận để chị Phạm Yến Chi trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Ngọc Bảo Tiên, sinh ngày 06/09/2017.

Việc cấp dưỡng nuôi con chung:Anh Nguyễn Anh Hào tự nguyện cấp dưỡng 10.000.000 (mười triệu) đồng/tháng, để nuôi con chung kể từ tháng 10/2020 cho đến khi con chungthành niên hoặc đến khi có quyết định khác của Tòa án.

Anh Nguyễn Anh Hào có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

Tài sản chung, công sức chung, nợ chung: Chị Phạm Yến Chi và anh Nguyễn Anh Hào thống nhất thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm:150.000 đồng, mỗi bên phải chịu 1/2 = 75.000 đồng, chị Phạm Yến Chi và anh Nguyễn Anh Hào thống nhất thoả thuận để chị Phạm Yến Chi chịu cả.

3. Chị Phạm Yến Chi phải chịu150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phíly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2018/0017742 ngày 08/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Anh.

Trả lại chị Phạm Yến Chi150.000(một trăm năm mươi nghìn) đồngsố tiền tạm ứng án phí đã nộp.

4.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Đương sự;

- Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Anh;

- UBNDthị trấn Đông Anh, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội (Giấy chứng nhận kết hôn số 108/2018 , ngày 22/9/2018;

- Chi cục THA dân sự huyện Đông Anh;

Nguyễn Phi Hùng

- Lưu hồ sơ. TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN ĐÔNG ANH

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc THÀNH PHỐ HÀ NỘI

-----------------------------------

-------------------------Số: 517/2020/QĐST- HNGĐ

Đông Anh, ngày 17 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬNTHUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH – TP. HÀ NỘI

- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 475/2020/TLST-HNGĐ ngày 07/9/2020, giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Hữu Hải – sinh năm 1983.

Hộ khẩu thường trú và nơi ở: Thôn Cổ Điển, xã Hải Bối, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.

Bị đơn:

Chị Nguyễn Thị Bền – sinh năm 1984.

Hộ khẩu thường trú và nơi ở: Thôn Cổ Điển, xã Hải Bối, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các điều 55, 59, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:Anh Nguyễn Hữu Hải và chị Nguyễn Thị Bền.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Nguyễn Hữu Hải và chị Nguyễn Thị Bền có 2 con chung là Nguyễn Hải Sơn - sinh ngày 28/7/2010, Nguyễn Hải Yến – sinh ngày 07/9/2015, Ly hôn, chị Bền trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung và anh Hải có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng)/tháng kể từ tháng 9 năm 2020 cho đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có quyết định khác của Tòa án.

Anh Nguyễn Hữu Hải có quyền, nghĩa vụ đi lại chăm sóc con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung của vợ chồng, nợ chung, công sức đóng góp: Anh Nguyễn Hữu Hải và chị Nguyễn Thị Bền không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí ly hôn sơ thẩm, án phí cấp dưỡng tiền nuôi con chung: 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), trong đó án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) anh Hải xin tự nguyện chịu cả, án phí cấp dưỡng tiền nuôi con chung 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn đồng) người có nghĩa vụ cấp dưỡng phải chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) anh Hải đã nộp theo Biên lai thu tiền số AA/2018/0017558 ngày 07/9/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Anh. Anh Hải đã nộp đủ tiền án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:THẨM PHÁN

- Các đương sự;

- Viện kiểm sát nhân dânhuyện Đông Anh;

- Ủy ban nhân dânxã Hải Bối (Số ĐKKH 78 ngày 22/9/2009);

- Lưu hồ sơ vụ án. Triệu Thúy Hà TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN ĐÔNG ANH

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc THÀNH PHỐ HÀ NỘI

-----------------------------------

-------------------------Số: 301/2020/QĐST- HNGĐ

Đông Anh, ngày 26 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬNTHUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH – TP. HÀ NỘI

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 305/2020/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Bà Ngô Thị Cảnh – sinh năm 1973.

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn Ngọc Chi, xã Vĩnh Ngọc, huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội.

Nơi ở: Thôn Đoài, xã Nam Hồng, huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội.

Bị đơn:

ÔngHoàng Văn Chung – sinh năm 1958.

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi ở: Thôn Ngọc Chi, xã Vĩnh Ngọc, huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5Điều 27Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:Bà Ngô Thị Cảnh và ông Hoàng

Văn Chung.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Bà Ngô Thị Cảnh và ông Hoàng Văn Chung có 01 con

chung là Hoàng Thị Quỳnh - Sinh ngày 16/10/2000. Ly hôn, con chung đã thành niên, không thuộc trường hợp phải nuôi dưỡng, cấp dưỡng nên không đặt ra giải quyết

- Về tài sản của vợ chồng, nợ chung, công sức đóng góp: Bà Ngô Thị Cảnh và ông Hoàng Văn Chung không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí ly hôn sơ thẩm: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), bà Cảnh xin tự nguyện chịu cả, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) bà Cảnh đã nộp theo Biên lai thu số AA/2018/0016326 ngày 15/6/2020tạiChi cục thi hành án dân sự huyện Đông Anh. Hoàn trả lại bà Cảnh 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Các đương sự;

- Viện kiểm sát nhân dânhuyện Đông Anh;

- Ủy ban nhân dânxã Vĩnh Ngọc (Số ĐKKH 83 ngày 06/9/1999);

- Lưu hồ sơ vụ án. Triệu Thúy Hà TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN ĐÔNG ANH

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-----------------------------------THÀNH PHỐ HÀ NỘI

-------------------------Số: 329/2020/QĐST- HNGĐ

Đông Anh, ngày 07 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬNTHUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH – TP. HÀ NỘI

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 335/2020/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 6 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Tính – sinh năm 1986.

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn Lỗ Giao, xã Việt Hùng, huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội.

Nơi ở: Thôn Xuân Dương, xã Kim Lũ, huyện Sóc Sơn, Thành phố Hà Nội.

Bị đơn:

AnhTrần Văn Mạn – sinh năm 1981.

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi ở: Thôn Lỗ Giao, xã Việt Hùng, huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5Điều 27Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:Chị Nguyễn Thị Tính và anh Trần

Văn Mạn.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Tính và anh Trần Văn Mạn có 01 con

chung là Trần Mai Trang - Sinh ngày 04/10/2018. Sau khi ly hôn, anh Trần Văn Mạn trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Mai Trang cho đến khi cháu Trang thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác của Tòa án. Việc cấp dưỡng tiền nuôi con chung chị Tính và anh Mạn thống nhất tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Chị Tính có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở

- Về tài sản của vợ chồng, nợ chung, công sức đóng góp: Chị Nguyễn Thị

Tính và anh Trần Văn Mạn không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí ly hôn sơ thẩm: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), chị Tính xin tự nguyện chịu cả, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị Tính đã nộp theo Biên lai thu số AA/2018/0016366 ngày 24/6/2020tạiChi cục thi hành án dân sự huyện Đông Anh. Hoàn trả lại chị Tính 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Các đương sự;

- Viện kiểm sát nhân dânhuyện Đông Anh;

- Ủy ban nhân dânxã Việt Hùng (Số ĐKKH 01 ngày 02/01/2010);

- Lưu hồ sơ vụ án. Triệu Thúy Hà TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN ĐÔNG ANH

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-----------------------------------THÀNH PHỐ HÀ NỘI

-------------------------Số: 544/2020/QĐST- HNGĐ

Đông Anh, ngày 29 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬNTHUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH – TP. HÀ NỘI

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 489/2020/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 9 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Anh Lƣu Văn Ngọc – sinh năm 1988.

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi ở: Thôn Hậu Dưỡng, xã Kim Chung, huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội.

Bị đơn:

ChịNguyễn Thị Mai Hoa – sinh năm 1995.

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi ở: Thôn Hậu Dưỡng, xã Kim Chung, huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:Anh Lưu Văn Ngọc và chị

Nguyễn Thị Mai Hoa.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Lưu Văn Ngọc và chị Nguyễn Thị Mai Hoa có 01

con chung là Lưu Quang Sáng - sinh ngày 22/01/2019. Sau khi ly hôn, chị Hoa trực tiếp nuôi dưỡng con chung Lưu Quang Sáng cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác của Tòa án. Việc cấp dưỡng tiền nuôi con chung anh Ngọc và chị Hoa thống nhất tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Anh Ngọc có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở

- Về tài sản của vợ chồng, nợ chung, công sức đóng góp: Anh Lưu Văn

Ngọc và chị Nguyễn Thị Mai Hoa không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí ly hôn sơ thẩm: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), anh Ngọc xin tự nguyện chịu cả, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) anh Ngọc đã nộp theo Biên lai thu số AA/2018/0017577 ngày 18/9/2020tạiChi cục thi hành án dân sự huyện Đông Anh. Hoàn trả lại anh Ngọc 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Các đương sự;

- Viện kiểm sát nhân dânhuyện Đông Anh;

- Ủy ban nhân dânxã Kim Chung (Số ĐKKH 32 ngày 16/5/2018);

- Lưu hồ sơ vụ án. Triệu Thúy Hà TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN ĐÔNG ANH

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-----------------------------------THÀNH PHỐ HÀ NỘI

-------------------------Số: 518/2020/QĐST- HNGĐ

Đông Anh, ngày 17 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬNTHUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH – TP. HÀ NỘI

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 478/2020/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 9 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Anh Ngô Thanh Hải – sinh năm 1980.

Hộ khẩu thường trú và nơi ở: Tổ 16 thị trấn Đông Anh, huyện Đông Anh, TP Hà Nội.

Bị đơn:

ChịTrần Thị Hiền – sinh năm 1994.

Hộ khẩu thường trú và nơi ở: Tổ 16 thị trấn Đông Anh, huyện Đông Anh, TP Hà Nội.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:Anh Ngô Thanh Hải và chị Trần

Thị Hiền.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Ngô Thanh Hải và chị Trần Thị Hiền có 01 con

chung là Ngô Bảo Châu - sinh ngày 03/9/2011. Sau khi ly hôn, anh Ngô Thanh Hải trực tiếp nuôi dưỡng con chung Ngô Bảo Châu cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác của Tòa án. Việc cấp dưỡng tiền nuôi con chung anh Hải và chị Hiền thống nhất tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Chị Hiền có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở

- Về tài sản của vợ chồng, nợ chung, công sức đóng góp: Anh Ngô Thanh

Hải và chị Trần Thị Hiền không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí ly hôn sơ thẩm: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), anh Hải xin tự nguyện chịu cả, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) anh Hải đã nộp theo Biên lai thu số AA/2018/0017564 ngày 08/9/2020tạiChi cục thi hành án dân sự huyện Đông Anh. Hoàn trả lại anh Hải 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Các đương sự;

- Viện kiểm sát nhân dânhuyện Đông Anh;

- Ủy ban nhân dânthị trấn Đông Anh (Số ĐKKH 70 ngày 14/3/2011);

- Lưu hồ sơ vụ án. Triệu Thúy Hà TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN ĐÔNG ANH

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-----------------------------------THÀNH PHỐ HÀ NỘI

-------------------------Số: 302/2020/QĐST- HNGĐ

Đông Anh, ngày 26 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬNTHUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH – TP. HÀ NỘI

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 307/2020/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Chị Vƣơng Thị Vui – sinh năm 1983.

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi ở: Thôn Mạch Lũng, xã Đại Mạch, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.

Bị đơn:

AnhTrần Văn Tuyên – sinh năm 1982.

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Xóm Gió, xã Ký Phú, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.

Nơi ở: Thôn Sáp Mai, xã Võng La, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5Điều 27Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:Chị Vương Thị Vui và anh Trần

Văn Tuyên.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Vương Thị Vui và anh Trần Văn Tuyên có 02 con

chung là Vương Khánh Toàn - Sinh ngày 21/6/2018, Vương Khánh Vinh – sinh ngày 14/02/2020. Sau khi ly hôn, chị Vương Thị Vui trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung cho đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác của Tòa án. Việc cấp dưỡng tiền nuôi con chung chị Vui và anh Tuyên thống nhất tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Anh Tuyên có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở.

- Về tài sản của vợ chồng, nợ chung, công sức đóng góp: Chị Vương Thị Vui và anh Trần Văn Tuyên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí ly hôn sơ thẩm: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), chị Vui xin tự nguyện chịu cả, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị Vui đã nộp theo Biên lai thu số AA/2018/0016319 ngày 12/6/2020tạiChi cục thi hành án dân sự huyện Đông Anh. Hoàn trả lại chị Vui 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Các đương sự;

- Viện kiểm sát nhân dânhuyện Đông Anh;

- Ủy ban nhân dânxã Ký Phú (Số ĐKKH 31 ngày 20/4/2015);

- Lưu hồ sơ vụ án. Triệu Thúy Hà TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN ĐÔNG ANH

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-----------------------------------THÀNH PHỐ HÀ NỘI

-------------------------Số: 481/2020/QĐST- HNGĐ

Đông Anh, ngày 31 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬNTHUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH – TP. HÀ NỘI

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 435/2020/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 8 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Loan – sinh năm 1993.

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn Hải Bối, xã Hải Bối, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.

Nơi ở: Thôn Tằng M y, xã Nam Hồng, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.

Bị đơn:

AnhĐỗ Tuấn Anh – sinh năm 1992.

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi ởThôn Hải Bối, xã Hải Bối, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:Chị Phạm Thị Loan và anh Đỗ

Tuấn Anh.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Phạm Thị Loan và anh Đỗ Tuấn Anh có 02 con

chung là Đỗ Tuấn Tú - Sinh ngày 13/10/2013, Đỗ Bảo An – sinh ngày 08/5/2015. Sau khi ly hôn, chị Phạm Thị Loan trực tiếp nuôi dưỡng con chung Đỗ Bảo An, anh Đỗ Tuấn Anh trực tiếp nuỗi dưỡng con chung Đỗ Tuấn Tú cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác của Tòa án. Hai bên xác định mỗi người nuôi một con chung nên không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho ai.

Chị Phạm Thị Loan và anh Đỗ Tuấn Anh đều có quyền, nghĩa vụ thăm

nom con không ai được cản trở.

- Về tài sản của vợ chồng, nợ chung, công sức đóng góp: Chị Phạm Thị Loan và anh Đỗ Tuấn Anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí ly hôn sơ thẩm: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), chị Loan xin tự nguyện chịu cả, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị Loan đã nộp theo Biên lai thu số AA/2018/0017514 ngày 20/8/2020tạiChi cục thi hành án dân sự huyện Đông Anh. Hoàn trả lại chị Loan 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Các đương sự;

- Viện kiểm sát nhân dânhuyện Đông Anh;

- Ủy ban nhân dânxã Hải Bối (Số ĐKKH 84 ngày 15/11/2012);

- Lưu hồ sơ vụ án. Triệu Thúy Hà TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN ĐÔNG ANH

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-----------------------------------THÀNH PHỐ HÀ NỘI

-------------------------Số: 534/2020/QĐST- HNGĐ

Đông Anh, ngày 24 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬNTHUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH – TP. HÀ NỘI

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 484/2020/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 9 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Thiện – sinh năm 1986.

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi ở: Thôn Tiên Hùng, xã Nguyên Khê, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.

Bị đơn:

ChịNguyễn Thị Ngân – sinh năm 1990.

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi ở: Thôn Tiên Hùng, xã Nguyên Khê, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:Anh Nguyễn Văn Thiện và chị

Nguyễn Thị Ngân.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Nguyễn Văn Thiện và chị Nguyễn Thị Ngân có 02

con chung là Nguyễn Thiện Chí - Sinh ngày 02/12/2008, Nguyễn Mai Chi – sinh ngày 27/12/2011. Sau khi ly hôn, anh Nguyễn Văn Thiện trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung cho đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có có quyết định khác của Tòa án. Việc cấp dưỡng tiền nuôi con chung anh Thiện và chị Ngân tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Chị Ngân có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở.

- Về tài sản của vợ chồng, nợ chung, công sức đóng góp: Anh Nguyễn Văn Thiện và chị Nguyễn Thị Ngân không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí ly hôn sơ thẩm: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), anh Thiện xin tự nguyện chịu cả, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) anh Thiện đã nộp theo Biên lai thu số AA/2018/0017571 ngày 14/9/2020tạiChi cục thi hành án dân sự huyện Đông Anh. Hoàn trả lại anh Thiện 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Các đương sự;

- Viện kiểm sát nhân dânhuyện Đông Anh;

- Ủy ban nhân dânxã Nguyên Khê (Số ĐKKH 106 ngày 04/11/2008);

- Lưu hồ sơ vụ án. Triệu Thúy Hà TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN ĐÔNG ANH

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-----------------------------------THÀNH PHỐ HÀ NỘI

-------------------------Số: 519/2020/QĐST- HNGĐ

Đông Anh, ngày 17 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬNTHUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH – TP. HÀ NỘI

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 479/2020/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 9 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Xuân – sinh năm 1977.

Hộ khẩu thường trú và nơi ở: Thôn Tiên Hùng, xã Nguyên Khê, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.

Bị đơn:

ChịNguyễn Thị Hằng – sinh năm 1981.

Hộ khẩu thường trú và nơi ở: Thôn Tiên Hùng, xã Nguyên Khê, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:Anh Nguyễn Văn Xuân và chị

Nguyễn Thị Hằng.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Nguyễn Văn Xuân và chị Nguyễn Thị Hằng có 03

con chung là Nguyễn Văn Sang - Sinh ngày 27/9/1999; Nguyễn Văn Đạt - sinh ngày 19/01/2005, Nguyễn Đức Minh – sinh ngày 23/7/2013. Sau khi ly hôn, đối với con chung Nguyễn Văn Sang đã thành niên không thuộc trường hợp phải nuôi dưỡng cấp dưỡng nên không đặt ra giải quyết; đối với con chung Nguyễn Văn Đạt và Nguyễn Đức Minh, hai bên thống nhất để anh Nguyễn Văn Xuân trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có quyết định khác của Tòa án. Việc cấp dưỡng tiền nuôi con chung anh Xuân và chị Hằng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Chị Hằng có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở.

- Về tài sản của vợ chồng, nợ chung, công sức đóng góp: Anh Nguyễn Văn Xuân và chị Nguyễn Thị Hằng không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí ly hôn sơ thẩm: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), anh Xuân xin tự nguyện chịu cả, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) anh Xuân đã nộp theo Biên lai thu số AA/2018/0017565 ngày 08/9/2020tạiChi cục thi hành án dân sự huyện Đông Anh. Hoàn trả lại anh Xuân 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Các đương sự;

- Viện kiểm sát nhân dânhuyện Đông Anh;

- Ủy ban nhân dânxã Nguyên Khê (Số ĐKKH 15 ngày 04/3/1999);

- Lưu hồ sơ vụ án. Triệu Thúy Hà TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN ĐÔNG ANH

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-----------------------------------THÀNH PHỐ HÀ NỘI

-------------------------Số: 506/2020/QĐST- HNGĐ

Đông Anh, ngày 14 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬNTHUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH – TP. HÀ NỘI

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 468/2020/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 9 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu Trang – sinh năm 1985.

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ 27 thị trấn Đông Anh, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.

Nơi ở: Tổ 13 thị trấn Đông Anh, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.

Bị đơn:

AnhHoàng Mạnh Hùng – sinh năm 1979.

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi ở: Tổ 27 thị trấn Đông Anh, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:Chị Nguyễn Thị Thu Trang và

anh Hoàng Mạnh Hùng.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thu Trang và anh Hoàng Mạnh Hùng

có 02 con chung là Hoàng Tuấn Hải - Sinh ngày 03/2/2008, Hoàng Trung Phong – sinh ngày 10/9/2012. Sau khi ly hôn, chị Trang trực tiếp nuôi dưỡng con chung Hoàng Trung Phong, anh Hùng trực tiếp nuôi dưỡng con chung Hoàng Tuấn Hải cho đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác của Tòa án. Hai bên thống nhất mỗi người nuôi một con chung nên không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho ai.

Chị Trang, anh Hùng đều có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai

được cản trở.

- Về tài sản của vợ chồng, nợ chung, công sức đóng góp: Chị Nguyễn Thị Thu Trang và anh Hoàng Mạnh Hùng không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí ly hôn sơ thẩm: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), chị Trang xin tự nguyện chịu cả, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị Trang đã nộp theo Biên lai thu số AA/2018/0017550 ngày 03/9/2020tạiChi cục thi hành án dân sự huyện Đông Anh. Hoàn trả lại chị Trang 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Các đương sự;

- Viện kiểm sát nhân dânhuyện Đông Anh;

- Ủy ban nhân dânxã thị trấn Đông Anh (Số ĐKKH 275 ngày 06/12/2006);

- Lưu hồ sơ vụ án. Triệu Thúy Hà TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN ĐÔNG ANH

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-----------------------------------THÀNH PHỐ HÀ NỘI

-------------------------Số: 505/2020/QĐST- HNGĐ

Đông Anh, ngày 11 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬNTHUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH – TP. HÀ NỘI

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 459/2020/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 9 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Ông Đỗ Lƣu Chiêu – sinh năm 1948.

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi ở: Thôn Dục Tú, xã Dục Tú, huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội.

Bị đơn:

BàNguyễn Thị Hoài – sinh năm 1976.

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi ở: Xóm Vang, xã Cổ Loa, huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 9 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:Ông Đỗ Lưu Chiêu và bà Nguyễn

Thị Hoài.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Ông Đỗ Lưu Chiêu và bà Nguyễn Thị Hoài không có

con chung.

- Về tài sản của vợ chồng, nợ chung, công sức đóng góp: Ông Đỗ Lưu Chiêu và bà Nguyễn Thị Hoài không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí ly hôn sơ thẩm: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), ông Chiêu xin tự nguyện chịu cả, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) ông Chiêu đã nộp theo Biên lai thu số AA/2018/0017538 ngày 31/8/2020tạiChi cục thi hành án dân sự huyện Đông Anh. Hoàn trả lại ông Chiêu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ