vanban.org

Quyết định 469/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị Hương L và ông Vũ Văn S.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: ✓ Về quan hệ vợ chồng: Bà Phạm Thị Hương L và ông Vũ Văn S cùng thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 88 do UBND Thị trấn Nhà Bè, huyện Nhà Bè, thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 28/5/2018 không có giá trị pháp lý kể từ ngày quyết định ly … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị Hương L và ông Vũ Văn S.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NHÀ BÈ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 469/2020/QÑST - HNGÑNhà Bè, ngày 19 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 427/2020/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2020 giữa bà Phạm Thị Hương L, sinh năm 1978. Địa chỉ: 382/13/15/10 đường P, khu phố 6, thị trấn B, huyện B, Thành phố H và ông Vũ Văn S, sinh năm 1967. Địa chỉ: 382/13/15/10 đường P, khu phố 6, thị trấn N, huyện N, Thành phố H.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về lệ phí, án phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị Hương L và ông Vũ Văn S.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

✓ Về quan hệ vợ chồng: Bà Phạm Thị Hương L và ông Vũ Văn S cùng thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 88 do UBND Thị trấn Nhà Bè, huyện Nhà Bè, thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 28/5/2018 không có giá trị pháp lý kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

✓ Về con chung: có 1 con chung chưa trưởng thành:

1/ Vũ Quốc B sinh ngày 19/9/2018.

Giao trẻ Vũ Quốc B cho bà Phạm Thị Hương L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Vũ Văn S không phải cấp dưỡng nuôi con.

Ông S được quyền đến thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở ông S thực hiện quyền này.

Vì lợi ích con chung, theo yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể ra quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con hoặc hạn chế quyền thăm non, chăm sóc con của người không trực tiếp nuôi con.

✓ Tài sản chung: Bà Phạm Thị Hương L và ông Vũ Văn S tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết.

✓ Nợ chung: Cả hai khai không có.

Về án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng.

Bà Phạm Thị Hương L tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số AA/2019/0072955 ngày 14/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Nhà Bè, hoàn trả lại cho bà L số tiền 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ