- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hoàng Thị T và ông Hoàng Hữu D.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 469/2019/QĐST-HNGĐ | Quận B, ngày 29 tháng 5 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 394/2019/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 4 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị T, sinh năm 1982.
Địa chỉ: 69/42 đường P, Phường A, Thành phố V, tỉnh Vĩnh Long
Bị đơn: Ông Hoàng Hữu D, sinh năm 1969.
Địa chỉ: 443/80B đường S, Phường M, Quận B, TP. Hồ Chí Minh
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hoàng Thị T và ông Hoàng Hữu D.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Hoàng Thị T và ông Hoàng Hữu D thuận tình ly hôn
- Về nuôi con chung: Giao 02 con chung là trẻ Hoàng Phước Gia B (sinh ngày 20/02/2011) và trẻ Hoàng Phước Tịnh A (sinh ngày 10/12/2007) cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng. Ông D có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi 02 con chung với mức cấp dưỡng là 2.000.000 đồng/tháng (mức cấp dưỡng mỗi con là 1.000.000 đồng/tháng). Việc cấp dưỡng được thực hiện bắt đầu từ tháng 6/2019 cho đến khi các con lần lượt thành niên.
Ông Hoàng Hữu D được quyền thăm nom con và phải có nghĩa vụ chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung.
Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có
thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
Kể từ ngày bà Hoàng Thị T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông D không thực hiện hoặc chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con thì ông D còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm trả
- Về chia tài sản: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Án phí: Án phí ly hôn là 150.000 đồng, án phí dân sự là 150.000 đồng, bà Hoàng Thị T tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền bà T đã tạm nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0014084 ngày 08/4/2019 của Chi cục thi hành án dân sự Quận B. Bà Hoàng Thị T đã nộp đủ án phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Q.B; - Chi cục THA Dân sự Q.B; - UBND P.A, TP.V, tỉnh Vĩnh Long; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Thanh Sơn |