vanban.org

Quyết định 469/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Quận 1, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 19/11/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP K. Địa chỉ: Văn Phòng số 18, Lầu 18 Tòa nhà C, số 7 T và số 04 T, Phường N, Quận X, TP. Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 469/2019/QĐST-DSQuận 1, ngày 19 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 357; Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự;

Căn cứ vào Khoản 7, Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 397/2019/DSST ngày 09 tháng 08 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP K.

Địa chỉ: Văn Phòng số 18, Lầu 18 Tòa nhà C, số 7 T và số 04 T, Phường N, Quận X, TP. Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp: Bà Phan Thị Kim T (Theo văn bản ủy quyền ngày 27 tháng 11 năm 2018).

Địa chỉ: Số 29-29 P, Phường 01, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Bà Phạm Ngọc Phương L, sinh năm 1995;

Địa chỉ: 12 K, Phường Đ, Quận X, TP. Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Thị Ngọc N, sinh năm 1954

Địa chỉ: Số 12 K, Phường Đ, Quận X, TP. Hồ Chí Minh (Theo văn bản ủy quyền ngày 11 tháng 11 năm 2019).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bị đơn bà Phạm Ngọc Phương L có trách nhiệm trả cho nguyên đơn - Ngân hàng TMCP K số tiền còn nợ theo hợp đồng tín dụng 1400-LAV-201700356 ngày 27 tháng 03 năm 2017 là 527.265.806 (Năm trăm hai mươi bảy triệu hai trăm sáu mươi lăm ngàn tám trăm linh sáu) đồng. Số tiền này được tính đến ngày 18 tháng 10 năm 2019.

Phương thức trả như sau: Trả trong vòng 26 tháng, mỗi tháng trả 20.000.000 (hai mươi triệu) đồng, tháng cuối cùng trả hết số nợ còn lại. Số tiền được trả vào ngày 01 hàng tháng, tại Ngân hàng TMCP K - Chi nhánh Đ - Phòng giao dịch P (địa chỉ 29-29 P, Phường 01, Quận N, Thành phồ Hồ Chí Minh).

Trong vòng 03 (ba) tháng mà bà Phạm Ngọc Phương L không thực hiện thanh toán như đã cam kết thì Ngân hàng TMCP K có quyền được yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mãi 01 xe ôtô hiệu hyundai Elantra, biển số kiểm soát 51G-32X.XX do bà Phạm Ngọc Phương L làm chủ sở hữu.

Bà Phạm Ngọc Phương L và Ngân hàng TMCP K thống nhất tiếp tục thực hiện hợp đồng tín dụng 1400-LAV-201700356 ngày 27 tháng 03 năm 2017 cho đến hết thời hạn hợp đồng mà hai bên đã thỏa thuận trước đó.

2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm là 12.545.316 (Mười hai triệu năm trăm bốn mươi lăm ngàn ba trăm mười sáu) đồng, bị đơn - bà Phạm Ngọc Phương L chịu. Hoàn lại cho nguyên đơn - Ngân hàng TMCP K số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 11.336.783 (Mười một triệu ba trăm ba mươi sáu ngàn bảy trăm tám mươi ba) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0007964 ngày 07 tháng 8 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ