vanban.org

Quyết định 469/2019/QĐ-PT

TAND cấp cao tại TP Hồ Chí Minh Tuyên án 17/07/2019 Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 17/07/2019 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Không chấp nhận kháng cáo của ông Nguyễn Chính N. Giữ nguyên Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính sơ thẩm số 36/2018/QĐST-HC ngày 30/10/2018 củaTòa án nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Về án phí: Ông Nguyễn Chính N không phải chịu án phí hành chính sơ thẩm và phúc thẩm. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? "Nguyễn Chính N kiện UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu"
  • Tòa quyết gì? Không chấp nhận kháng cáo của ông Nguyễn Chính N. Giữ nguyên Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính sơ thẩm số 36/2018/QĐST-HC ngày 30/10/2018 củaTòa án nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
  • Căn cứ chính? Điều 116 Luật tố tụng hành chính đình chỉ giải; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 143 Luật tố tụng hành chính đình chỉ giải
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 469/2019/QĐ-PTThành phố Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

GIẢI QUYẾT VIỆC KHÁNG CÁO ĐỐI VỚI

QUYẾT ĐỊNH ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÀNH CHÍNH

TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên họp: Bà Trần Thị Thu Thủy;

Các Thẩm phán:

Ông Huỳnh Sáng;

Ông Phạm Công Mười.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp: Ông Nguyễn Khánh Toàn – Kiểm sát viên.

Tại Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính sơ thẩm số 36/2018/QĐST-HC ngày 30/10/2018, Tòa án nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đã căn cứ vào Điều 3 Nghị quyết số 56/2010/QH12 của Quốc Hội; khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 01/2015/NQ-HĐTP ngày 15/01/2015 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao; điểm a khoản 2 Điều 116, điểm g khoản 1 Điều 143, Điều 144 của Luật tố tụng hành chính đình chỉ giải quyết vụ án hành chính “Khởi kiện đối với hành vi hành chính của Ủy ban nhân dân huyện X về việc thu hồi 85.000m2 đất tại Đội 1 xã B (nay là ấp B1, xã T - Phía đông lộ 328), huyện X, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu nhưng không ban hành quyết định thu hồi đất, không đền bù, hỗ trợ là trái pháp luật; Buộc Ủy ban nhân dân huyện X trả lại 85.000m2 đất cho gia đình ông N”, giữa:

- Người khởi kiện: Ông Nguyễn Chính N, sinh năm 1954.

Địa chỉ: Thôn B2, xã N, huyện B3, tỉnh Bình Phước.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Huỳnh Ngọc Ph, sinh năm 1981.

Địa chỉ: Tổ 7, khu 1B, ấp H, xã P, huyện T, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

- Người bị kiện: Ủy ban nhân dân huyện X

Địa chỉ: Quốc lộ 55, thị trấn P1, huyện X, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Địa chỉ: đường P2, phường P3, thành phố B4, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu;

2. Công ty Cổ phần Cao su TN

Địa chỉ: đường 27/4, phường P3, thành phố B4, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

3. Công ty Cổ phần nông nghiệp H

Địa chỉ: đường Ng, phường Đ, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

Tại đơn kháng cáo ngày 12/11/2018, ông Nguyễn Chính N kháng cáo toàn bộ quyết định sơ thẩm với lý do việc khởi kiện của ông N khi đã hết thời hiệu khởi kiện là do lỗi của cơ quan quản lý nhà nước nên thời gian quá thời hiệu không bị tính vào thời hiệu khởi kiện.

XÉT THẤY:

Ngày 20/4/1994, Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành Quyết định số 743/QĐ-UBT về việc giải quyết đơn khiếu nại của các hộ dân B1, xã B, huyện X (trong đó có hộ ông Nguyễn Chính N) có nội dung: Không chấp nhận yêu cầu đòi bồi thường công khai phá đất, hoa màu, nhà cửa của các hộ dân.

Không đồng ý với quyết định này, ông Nguyễn Văn G đại diện cho các hộ dân tiếp tục khiếu nại. Ngày 08/12/1998, Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu có Công văn số 3929/UB-VP về việc trả lời lần cuối đơn khiếu nại của ông Nguyễn Văn G đại diện cho các hộ dân ấp B1, xã B, huyện X.

Ngày 08/12/1998, Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ban hành Quyết định 3166/QĐ-UB về việc giải quyết khiếu nại của 54 hộ dân với nội dung bác yêu cầu khiếu nại. Ông Nguyễn Văn G đại diện cho 54 hộ dân tiếp tục khiếu nại.

Ngày 01/7/1999, Ủy ban nhân dân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu có Quyết định số 3403/QĐ-UB về việc giải quyết đơn khiếu nại của 54 hộ dân, thuộc Đông lộ 328, xã B, huyện X với nội dung không chấp nhận yêu cầu khiếu nại. Không đồng ý, ông G đại diện cho 54 hộ dân tiếp tục khiếu nại.

Ngày 31/3/2004, Bộ Tài nguyên và Môi trường có Văn bản số 932/BTNMT-TTr về việc giải quyết khiếu nại của các hộ dân, với nội dung: Vụ khiếu nại đã được Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo Thanh tra Nhà nước xem xét giải quyết và TN với nội dung Quyết định số 3403/QĐ-UB ngày 01/7/1999 của UBND Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Như vậy, nội dung khiếu nại của ông Nguyễn Chính N (do ông G đại diện) đã được các cấp có thẩm quyền giải quyết khiếu nại bằng quyết định có hiệu lực pháp luật trước ngày 01/6/2006 nên đã hết quyền khởi kiện theo quy định tại Điều 2 Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án hành chính (sửa đổi bổ sung năm 1998), cũng không thuộc trường hợp được hồi tố theo quy định tại Điều 3 Nghị quyết số 56/2010/QH12 của Quốc Hội.

Đến ngày 30/11/2017, ông Nguyễn Chính N nộp đơn khởi kiện tại Tòa án, là không còn thời hiệu khởi kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 01/2015/NQ-HĐTP ngày 15/01/2015 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao và điểm a khoản 2 Điều 116 luật Tố tụng hành chính năm 2015.

Ông Nguyễn Chính N là người cao tuổi, được miễn án phí hành chính sơ thẩm và phúc thẩm theo Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, giữ quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 243 của Luật tố tụng hành chính năm 2015; Điều 12, Điều 32, Điều 33, Điều 34 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, giữ quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

1. Không chấp nhận kháng cáo của ông Nguyễn Chính N. Giữ nguyên Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính sơ thẩm số 36/2018/QĐST-HC ngày 30/10/2018 củaTòa án nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

2. Về án phí: Ông Nguyễn Chính N không phải chịu án phí hành chính sơ thẩm và phúc thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định.

CÁC THẨM PHÁN

Cỡ chữ