- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "H-T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị H và anh Trần Hữu T; 2.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 469 /2018/QĐST-HNGĐ | Thành phố Huế, ngày 23 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 395/2017/TLST/HNGĐ ngày 09 tháng 7 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị H, sinh năm 1987 Địa chỉ: thôn TĐ, xã TT, huyện TP, tỉnh QT; Bị đơn: Anh Trần Hữu T, sinh năm 1974 Địa chỉ: 24/3 MCN, phường PB, thành phố H, TTH; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 vaì 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị H và anh Trần Hữu T; 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Phạm Thị H và anh Trần Hữu T có 01con chung: Trần Huy H, sinh ngày 19/5/2014 (Hiện đang ở với anh T ). Hai người thỏa thuận giao cháu H cho anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến lúc trưởng thành (đủ 18 tuổi). Vấn đề cấp dưỡng không đặt ra. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con chung có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Phạm Thị H và anh Trần Hữu T xác định không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị Phạm Thị H và anh Trần Hữu T xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự: Chị Phạm Thị H và anh Trần Hữu T mỗi người phải chịu 75.000đồng ( Bảy mươi lăm ngàn đồng), nhưng chị H và anh T tự nguyện thỏa thuận: Chị H nộp án phí ly hôn thay cho anh T và được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị H đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 005870 ngày 09/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, chị H được hoàn lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TT.H; - VKSND TP. H; - Chi cục THADS TP H; - Các đương sự; - UBND phường PB, H ( số ĐKKH 03/2015); - Lưu hồ sơ; - Lưu dán án. | TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ THẨM PHÁN Hoàng Quang Bình |