vanban.org

Quyết định 469/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. PLeiku, tỉnh Gia Lai Tuyên án 20/12/2017 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Tạ Trọng H1 và bà Tô Thị H2.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Ông Tạ Trọng H1 và bà Tô Thị H2 có hai con chung là cháu Tạ Thúc H3, sinh ngày 07-10-1997 và cháu Tạ Thúc H4, sinh ngày 15-10-2001. Cháu Tạ Thúc H3 đã đủ tuổi thành niên và tự lập nên ông Tạ Trọng H1 và bà Tô Thị H2 không yêu cầu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tạ Trọng H1 - Tô Thị H2"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Tạ Trọng H1 và bà Tô Thị H2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ P
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 469/2017/QĐST-HNGĐP, ngày 20 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 637/2017/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 10 năm 2017, giữa:

Nguyên đơn: Ông Tạ Trọng H1, sinh năm 1974.

Địa chỉ: 2/25/5 hẻm P, tổ 13, phường T, thành phố P, tỉnh Gia Lai.

Bị đơn: Bà Tô Thị H2, sinh năm 1974.

Địa chỉ: 79/20 đường P, phường Y, thành phố P, tỉnh Gia Lai.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2017,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Tạ Trọng H1 và bà Tô Thị H2.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Ông Tạ Trọng H1 và bà Tô Thị H2 có hai con chung là cháu Tạ Thúc H3, sinh ngày 07-10-1997 và cháu Tạ Thúc H4, sinh ngày 15-10-2001. Cháu Tạ Thúc H3 đã đủ tuổi thành niên và tự lập nên ông Tạ Trọng H1 và bà Tô Thị H2 không yêu cầu giải quyết việc nuôi và cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn.

Tại Đơn trình bày ngày 11-12-2017, cháu Tạ Thúc H4 có nguyện vọng được ở với bà Tô Thị H2 khi cha mẹ ly hôn.

Các đương sự thống nhất giao con của họ là cháu Tạ Thúc H4 cho bà Tô Thị H2 trực tiếp chăm nom, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi cháu thành niên, đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Tạ Trọng H1 và bà Tô Thị H2 không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và thanh toán nghĩa vụ chung: Ông Tạ Trọng H1 và bà Tô Thị H2 không yêu cầu Toà án giải quyết các quan hệ này

Về án phí: Tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng, ông Tạ Trọng H1 phải chịu 75.000 đồng, bà Tô Thị H2 phải chịu 75.000 đồng; ông Tạ Trọng H1 tự nguyện nộp thay toàn bộ cho bà Tô Thị H2 nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0003662 ngày 11 tháng 10 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố P, tỉnh Gia Lai; ông Tạ Trọng H1 được hoàn trả lại số tiền 150.000 đồng theo biên lai trên.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ