- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — ""LY HÔN" GIỮA NGUYÊN ĐƠN BÀ LƯU TH. TH VỚI BỊ ĐƠN ÔNG NGUYỄN C. H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Lưu Th.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 468/2024/QĐST -HNGĐ | Đà Lạt, ngày 18 tháng 12 năm 2024 |
QQUUYYẾẾTT ĐĐỊỊNNHH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 798/2024/TLST - HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2024, về việc “Ly hôn” giữa:
Nguyên đơn: Bà Lưu Th. Th, sinh năm: 1990.
Địa chỉ thường trú: Số 55 đường T, phường K, thành phố Đà Lạt
Địa chỉ: Số 82/22 đường N, phường K, thành phố Đà Lạt
Bị đơn: Ông Nguyễn C. H, sinh năm: 1981.
Địa chỉ: Số 55 đường T, phường K, thành phố Đà Lạt.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 - Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào Điều 55 - Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Lưu Th. Th và ông Nguyễn C. H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: bà Lưu Th. Th và ông Nguyễn C. H thuận tình ly hôn.
- Về con chung:
Vợ chồng có 01 con chung tên Nguyễn V. Tr, sinh ngày: 15/01/2012.
Khi ly hôn, ông bà thỏa thuận giao con chung cho bà Lưu Th. Th trực tiếp nuôi dưỡng; Ông Nguyễn C. H thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho đến khi thành niên với số tiền là 4.000.000đ/tháng (Bốn triệu đồng/tháng), thời gian thực hiện việc cấp dưỡng tính từ tháng 01/2025.
Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân gia đình.
Căn cứ Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự, kể từ ngày bên được thi hành án dân sự có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong khoản tiền phải trả, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi trên số tiền chưa thi hành án.
- Về tài sản chung: bà Th và ông H xác định không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: bà Th và ông H xác định, vợ chồng không có nợ chung.
- Về án phí: bà Lưu Th. Th thỏa thuận chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001450 ngày 18/11/2024 của Chi cục Thi ành án dân sự thành phố Đà Lạt, bà Th đã nộp đủ án phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì bên được thi hành án dân sự, bên phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, Điều 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND thành phố Đà Lạt; - UBND Phường 2, thành phố Đà Lạt; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Đặng Thị Thới |