- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Lan H, sinh năm 1989; Ông Nguyễn Hữu Q, sinh năm 1981; 2.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN P | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ H Số: 468/2023/QĐST-HNGĐ | P, ngày 07 tháng 06 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 230/2023/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 03 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: bà Trần Thị Lan H, sinh năm 1989; Bị đơn: ông Nguyễn Hữu Q, sinh năm 1981; Cùng trú: 267 đường N, phường T, quận P, TP. H; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 56, 57, 81, 82, 83, 84, 110 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 05 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 05 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Lan H, sinh năm 1989; Ông Nguyễn Hữu Q, sinh năm 1981; 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: bà Trần Thị Lan H và ông Nguyễn Hữu Q thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân theo Giấy Chứng nhận kết hôn số: 220, quyển số 02/2011, ngày 28/11/2012 của Ủy ban nhân dân phường T, quận P, TP. H chấm dứt kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật. 2.2. Về con chung: bà H và ông Q xác nhận có 01 con chung tên Nguyễn Quốc T, sinh ngày 28/11/2012. Khi ly hôn hai bên thỏa thuận ông Q được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung và không yêu cầu bà H cấp dưỡng. Trong trường hợp ông Q không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì trên cơ sở lợi ích của con, cá nhân hoặc cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con. bà H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. ông Q cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở bà H trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Trường hợp bà H lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì ông Q có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom. Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết; 2.3. Về tài sản chung và nghĩa vụ dân sự chung: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này. 2.4. Về án phí: 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm do bà H tự nguyện nộp, nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0013716 ngày 20/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận P. Hoàn trả cho bà H 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí. Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND Tp. H; - VKSND quận P; - Chi cục THADS quận P; - UBND phường T, Q. P, TP. HCM; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Đức Thành |