vanban.org

Quyết định 468/2023/QĐST-DS — Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 10/04/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 498/2009/TLST-DS

ngày 11/11/2009 về việc “Tranh chấp thừa kế” giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Xuân N (Nguyen Nam X), sinh năm 1953 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất — án dân sự — "NGUYEN XUAN NAM"
  • Tòa quyết gì? I. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 498/2009/TLST-DS
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ I
__________________________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 468/2023/QĐST-DSThành phố I, ngày 10 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ Điều 48, Điểm đ Khoản 1 Điều 217, Khoản 3 Điều 218 và Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ dân sự sơ thẩm thụ lý số 498/2009/TLST-DS ngày 11/11/2009 về việc “Tranh chấp thừa kế”.

Nhận thấy: Nguyên đơn ông Nguyễn Xuân N nộp đơn khởi kiện ông Nguyễn Xuân Trọng H trong đó có yêu cầu chia thừa kế theo pháp luật đối với:

- Nhà đất 15F Nguyễn Thị Minh K, phường BN, Quận M, Thành phố I.

- Các thửa đất tổng diện tích khoảng 6.000m2 tọa lạc tại ấp BC, thôn ĐB, xã BS, huyện TB, tỉnh ĐN.

Quá trình thu thập chứng cứ để giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân Thành phố I được biết: Bị đơn – ông Nguyễn Xuân Trọng H không cư ngụ tại nhà số 15F Nguyễn Thị Minh K, phường BN, Quận M, Thành phố I và nhà đất này thuộc diện nhà công sản chế độ cũ đã được Nhà nước xác lập quyền sở hữu theo Quyết định số 611/QĐ-UBND ngày 21/06/2007 của Ủy ban nhân dân Thành phố I.

Để có thể giải quyết được vụ kiện, Tòa án nhân dân Thành phố I đã yêu cầu nguyên đơn cung cấp thông tin về địa chỉ cư trú của bị đơn cùng các tài liệu về diện tích, hiện trạng đất tranh chấp tại ấp BC, thôn ĐB, xã BS, huyện TB, tỉnh ĐN theo các văn bản sau:

- Thông báo số 1834/TB-TA ngày 02/3/2021 về việc yêu cầu phía nguyên đơn cung cấp thông tin, địa chỉ của bị đơn; cung cấp tài liệu, chứng cứ thể hiện nhà đất 15F Nguyễn Thị Minh K đã được hợp thức hóa quyền sở hữu cho những người thừa kế của ông Nguyễn Xuân L và hiện nay nhà đất trên đã được chuyển quyền sở hữu cho ai; cung cấp bản vẽ hiện trạng vị trí áp ranh đối với phần đất tranh chấp ở TB, ĐN.

- Quyết định yêu cầu cung cấp tài liệu chứng cứ số 15940/2022/QĐ-CCTLCC ngày 14/12/2022 yêu cầu nguyên đơn cung cấp Bản vẽ hiện trạng, vị trí (có cập nhật quy hoạch mới nhất, được kiểm tra nội nghiệp) và Chứng thư thẩm định giá đối với giá trị quyền sử dụng đất, giá trị xây dựng của nhà đất 15F Nguyễn Thị Minh K, phường BN, Quận M, Thành phố I.

- Quyết định yêu cầu cung cấp tài liệu chứng cứ số 406/2023/QĐ-CCTLCC ngày 11/01/2023 yêu cầu nguyên đơn cung cấp thông tin về địa chỉ cư trú, tình trạng hiện nay của bị đơn ông Nguyễn Xuân Trọng H (nếu đã mất, đề nghị cung cấp thông tin của những người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông Hải); cung cấp tài liệu, chứng cứ liên quan đến nguồn gốc nhà đất, quá trình sử dụng và tình trạng pháp lý hiện nay của những phần đất tại huyện TB, tỉnh ĐN. (Trường hợp phía nguyên đơn không cung cấp được, đề nghị Tòa án thu thập thì cung cấp tài liệu chứng cứ thể hiện phía nguyên đơn không thể thu thập được theo quy định pháp luật); cung cấp Bản vẽ hiện trạng, vị trí (có cập nhật quy hoạch mới nhất, được kiểm tra nội nghiệp – nếu có) và Chứng thư thẩm định giá đối với giá trị quyền sử dụng đất, giá trị xây dựng của nhà (nếu có) của các phần nhà đất tranh chấp ở huyện TB, tỉnh ĐN.

- Thông báo ngày 09/3/2023 về việc nộp tạm ứng chi phí đo vẽ hiện trạng vị trí, áp ranh và thẩm định giá đối với các tài sản tranh chấp.

Dù đã được tống đạt hợp lệ các văn bản trên nhưng phía nguyên đơn đã không cung cấp các thông tin, tài liệu chứng cứ theo yêu cầu, đồng thời cũng không đóng tiền tạm nộp chi phí tố tụng để thực hiện thủ tục đo vẽ và thẩm định giá đối với các tài sản tranh chấp tại số 15F Nguyễn Thị Minh K, phường BN, Quận M, Thành phố I và các thửa đất tổng diện tích khoảng 6.000m2 tọa lạc tại ấp BC, thôn ĐB, xã BS, huyện TB, tỉnh ĐN.

Xét thấy: Nguyên đơn cũng không nộp các tài liệu chứng cứ chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của mình, không tạm ứng chi phí tố tụng nên đình chỉ vụ án theo quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 498/2009/TLST-DS

ngày 11/11/2009 về việc “Tranh chấp thừa kế” giữa:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Xuân N (Nguyen Nam X), sinh năm 1953

Địa chỉ: 07 C Street, SS, MA 01545, USA

Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hồng L, sinh năm 1972

Địa chỉ: 89 ND, phường BN, Quận M, Thành phố I

Bị đơn: Ông Nguyễn Xuân Trọng H, sinh năm 1948

Địa chỉ: 15F Nguyễn Thị Minh K, phường BN, Quận M, Thành phố I

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Ông Nguyễn Xuân Hoàng Q, sinh năm 1944

Địa chỉ: 01 G-L, A, PA 19002, USA.

II. Nguyên đơn không được khởi kiện lại vụ án theo quy định tại Khoản 1 Điều 218 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

III. Án phí dân sự sơ thẩm:

Trả lại toàn bộ tiền tạm ứng án phí 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng) do ông Nguyễn Xuân N (Nguyen Nam X) (có đại diện theo ủy quyền là ông Nguyễn Hồng L) đã nộp các theo biên lai thu số 012744 ngày 19/8/2009 và số AA/2016/0031576 ngày 23/11/2016 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố I

IV. Quyết định này có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ