- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỦY NGUYÊN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 468/2019/QĐST-HNGĐ | Thủy Nguyên, ngày 13 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Kết luận giám định số 83/2019/GĐSH ngày 03 tháng 9 năm 2019 của Phòng Kỹ thuật hình sự, Công an thành phố Hải Phòng;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 662/2019/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 8 năm 2019;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Thành Thị S; địa chỉ đăng ký thường trú: Thôn T, xã S, huyện C, tỉnh Lạng Sơn; địa chỉ nơi ở hiện nay: Thôn 1, xã L, huyện N, thành phố Hải Phòng.
- Bị đơn: Anh Trần Văn T; địa chỉ: Thôn 1, xã L, huyện N, thành phố Hải Phòng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh Trần Văn T, sinh năm 1989; địa chỉ: Thôn 1, xã L, huyện N, thành phố Hải Phòng; số chứng minh nhân dân xxxxxxxxxxxx, Cục cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư cấp ngày 30 tháng 12 năm 2014 là cha đẻ của các con (sinh đôi) dự định đặt tên là Trần Thị H, sinh ngày 16 tháng 9 năm 2017 theo Giấy chứng sinh số 010341, quyển số 105/2017 của Bệnh viện Phụ sản Hải Phòng và Trần Thị H1, sinh ngày 16 tháng 9 năm 2017, theo Giấy chứng sinh số 010347, quyển số 105/2017 của Bệnh viện Phụ sản Hải Phòng.
3. Về án phí: Chị Thành Thị S nhận nộp cả tiền án phí dân sự sơ thẩm. Chị Thành Thị S được miễn nộp tiền án phí xin xác nhận cha cho con chưa thành niên theo quy định tại điểm b, Khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016. Chị Thành Thị S vẫn phải nộp tiền án phí sơ thẩm 75.000 đồng tương ứng với phần án phí do anh Trần Văn T phải chịu.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -Đương sự; - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND huyện Thuỷ Nguyên; - Chi Cục THADS huyện Thủy Nguyên; - UBND xã N, huyện N, Hải Phòng; - Lưu: VT; Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Anh Sơn |