vanban.org

Quyết định 468/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim L, sinh năm 1988; địa chỉ thường trú: Tổ 10, khu phố H, thị trấn K, huyện K, tỉnh Kiên Giang; tạm trú: Nhà trọ T, đường D2, tổ 16, khu phố 4, phường M, thị xã B, tỉnh Bình Dương. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "bà Nguyễn Thị Kim L và ông Trần Văn P"
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BẾN CÁT
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 468/2018/QĐST-HNGĐBến Cát, ngày 26 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 798/2018/TLST–HNGĐ ngày 07 tháng 9 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim L, sinh năm 1988; địa chỉ thường trú: Tổ 10, khu phố H, thị trấn K, huyện K, tỉnh Kiên Giang; tạm trú: Nhà trọ T, đường D2, tổ 16, khu phố 4, phường M, thị xã B, tỉnh Bình Dương.

Bị đơn: Ông Trần Văn P, sinh năm 1982; địa chỉ thường trú: Tổ 10, khu phố H, thị trấn K, huyện K, tỉnh Kiên Giang; tạm trú: Nhà trọ T, đường D2, tổ 16, khu phố 4, phường M, thị xã B, tỉnh Bình Dương.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ÐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Kim L và ông Trần Văn P.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim L và ông Trần Văn P thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao 02 con chung là cháu Trần Hoài T, sinh ngày 26/6/2004 và Trần Hoài L, sinh ngày 25/01/2015 cho bà Nguyễn Thị Kim L được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc.

Ông Trần Văn P có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu T và cháu L mỗi cháu mỗi tháng 1.250.000 đồng (một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng). Thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 10/2018 cho đến khi cháu T và cháu L đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, người phải thi hành án chưa thi hành án thì còn phải chịu khoản lãi suất tương ứng với khoản tiền và thời gian chưa thi hành án xong theo quy đinh tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

Ông Trần Văn P có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được cản trở ông P thực hiện các quyền, nghĩa vụ này.

Khi cần thiết, vì lợi ích của con, một hoặc cả hai bên đều có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Thị Kim L và ông Trần Văn P không yêu cầu tranh chấp về tài sản chung và nợ chung nên Tòa án không giải quyết.

- Về án phí:

Bà Nguyễn Thị Kim L phải nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số /2016/0027414 ngày 04/9/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Bến Cát. Trả cho bà Nguyễn Thị Kim L số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

Ông Trần Văn P phải nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. N i nh n:

Cỡ chữ