- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lưu Thị E"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lưu Thị E và anh Nguyễn Hữu C.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| toµ ¸n nh©n d©n huyÖn K thµnh phè hµ néi | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 46x /2020/Q§ST- HNG§ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 460/2020/TLST/HNGĐ ngày 27 tháng 11 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lƣu Thị E, sinh năm 1x80; Nơi cư trú: Số x, ngách x/5 đường J, thị trấn M, huyện K, TP Hà Nội.
Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu C, sinh năm 1x78; Nơi cư trú: Số x, ngách x/5 đường J, thị trấn M, huyện K, TP Hà Nội
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lưu Thị E và anh Nguyễn Hữu C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Lưu Thị E và anh Nguyễn Hữu C có 02 con chung là cháu Nguyễn Thị Phương N, sinh ngày 22/01/2005 và cháu Nguyễn Minh Triết, sinh ngày 23/8/2012. Khi ly hôn, giao cháu N và cháu Triết cho chị E trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu N và cháu Triết đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có yêu cầu mới. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng của anh C cho chị E cho đến khi cháu N, cháu Triết đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có yêu cầu mới.
Anh Nguyễn Hữu C không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở
- Về tài sản, nợ chung vợ chồng: Chị Lưu Thị E và anh Nguyễn Hữu C không yêu cầu, Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về án phí: Chị Lưu Thị E tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị E đã nộp 300.000đ theo biên lai AA/2010/0005671 ngày 27/11/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K, ghi nhận chị E đã nộp xong án phí ly hôn sơ thẩm. Hoàn trả chị E 150.000 đồng tạm ứng án phí.
Trong trường hợp bản án, quyết định của Tòa án được thi hành theo điều 26 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận tự nguyện thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6, 7, x của Luật thi hành án dân sự. Trình tự thủ tục được thực hiện theo điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện K; - Chi cục THADS huyện K; - UBND xã Phạm Ngũ Lão, huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên, (ĐKKH số 07/2004, quyển số 01, ngày 10/3/2004); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Vũ Thiên Hƣơng |