vanban.org

Quyết định 467/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Hoàng Mai, TP. Hà Nội Tuyên án 21/08/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Đỗ Tuấn Đ. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thanh H - Đỗ Tuấn Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HOÀNG MAI
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 467/2024/QĐST-HNGĐHoàng Mai, ngày 21 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 563/2024/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 8 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình:

- Chị Nguyễn Thị Thanh H, sinh năm 1980;

HKTT: phường P, quận H, Hà Nội

- Anh Đỗ Tuấn Đ, sinh năm 1978;

HKTT: phường P, thành phố H, tỉnh Hà Giang

Trú tại:Phố T, phường T quận H, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Đỗ Tuấn Đ đăng ký kết hôn tại UBND xã C, huyện L, tỉnh Hà Nam ngày 23/02/2006 trên cơ sở tự nguyện, không ai ép buộc. Quá trình chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn trầm trọng, lý do vợ chồng không hợp nhau, có quan điểm sống khác nhau, bất đồng nhiều mặt. Nay anh, chị nhận thấy mâu thuẫn đã trầm trọng, cuộc sống hôn nhân không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không thể đạt được, khả năng đoàn tụ không có nên anh chị đề nghị Toà án công nhận thuận tình ly hôn.

Sự thỏa thuận của anh chị là tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và H giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Đỗ Tuấn Đ.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Đỗ Tuấn Đ cùng xác nhận trong thời kỳ hôn nhân vợ chồng có 02 con chung là cháu Đỗ Thanh H1, sinh ngày 14/9/2006 và cháu Đỗ H1 D, sinh ngày 02/10/2008. Chị H và anh Đ thống nhất thỏa thuận giao cháu Đỗ Thanh H1, sinh ngày 14/9/2006 và cháu Đỗ H1 D, sinh ngày 02/10/2008 cho mẹ là chị Nguyễn Thị Thanh H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc kể từ tháng 8 năm 2024 cho đến khi con chung tròn đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác.

Anh Đỗ Tuấn Đ có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

- Về cấp dưỡng: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung, nhà đất chung: Chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Đỗ Tuấn Đ xác nhận: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về vay nợ chung: Chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Đỗ Tuấn Đ xác nhận không vay nợ ai chung và cũng không cho ai vay nợ chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

3. Về lệ phí: Chị H tự nguyện chịu cả 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0033504 ngày 06 tháng 8 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàng Mai. Chị H đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ