vanban.org

Quyết định 467/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị L và ông Đồng Thương T. 2.

Về con chung: Bà Nguyễn Thị L và ông Đồng Thương T có 02 con chung là cháu Đồng Thị Q, sinh ngày 13/6/2006 và cháu Đồng Nhật M, sinh ngày 04/3/2008. Ly hôn, Bà Nguyễn Thị L và ông Đồng Thương T đồng thuận để bà Nguyễn Thị L trực tiếp nuôi con chung. Về cấp dưỡng nuôi con chung, Bà Nguyễn Thị L và ôn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Lệ, Đồng Thương Thiên"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị L và ông Đồng Thương T. 2.
  • Căn cứ chính? Thông tư số 236/2016/TT-BTC Quy định về giá dịch vụ thẩm địn…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG ANH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 467/2023/QĐST-HNGĐĐông Anh, ngày 28 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 441/2023/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 8 năm 2023, về việc “Ly hôn”, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1983. Địa chỉ: Cụm 3 thôn Cầu T, Kim N, Đông A, Hà Nội Bị đơn: Ông Đồng Thương T, sinh năm 1976. Địa chỉ: Cụm 3 thôn Cầu T, Kim N, Đông A, Hà Nội Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 110 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 236/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị L và ông Đồng Thương T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị L và ông Đồng Thương T có 02 con chung là cháu Đồng Thị Q, sinh ngày 13/6/2006 và cháu Đồng Nhật M, sinh ngày 04/3/2008. Ly hôn, Bà Nguyễn Thị L và ông Đồng Thương T đồng thuận để bà Nguyễn Thị L trực tiếp nuôi con chung. Về cấp dưỡng nuôi con chung, Bà Nguyễn Thị L và ông Đồng Thương T thống nhất vợ chồng tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết về cấp dưỡng nuôi con. Ông Đồng Thương T có quyền và nghĩa vụ đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai có quyền cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp: Bà Nguyễn Thị L và ông Đồng Thương T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Bà Nguyễn Thị L tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) sung công quỹ Nhà nước, ông Đồng Thương T đồng ý để bà L chịu toàn bộ án phí. Xác nhận bà Nguyễn Thị L đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Anh ngày 08/8/2023 theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2021/0007121. Trả lại cho bà Nguyễn Thị L 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) số tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ