- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "H ly hôn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 466/2026/QĐST-HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 14 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm thụ lý số 576/2026/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 7 năm 2026, giữa:
Nguyên đơn: Anh Dương Xuân H, sinh năm 1984.
Nơi thường trú: Xóm VC, xã ĐT, tỉnh Thái Nguyên.
Bị đơn: Chị Đinh Thị T, sinh năm 1988.
Nơi thường trú: Xóm VC, xã ĐT, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ vào Điều 146; Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 51,54, 55, 57, 58; Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ quốc hội quy định về thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7(bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Dương Xuân H và chị Đinh Thị T
2.Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Dương Xuân H và chị Đinh Thị T đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Trong thời kỳ hôn nhân vợ chồng có 02 con chung là Dương Thị D, sinh ngày 27/10/2007 và Dương Gia B, sinh ngày 08/8/2013. Khi ly hôn anh H, chị T thống nhất thoả thuận:
Chị Đinh Thị T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Dương Gia B, sinh ngày 08/8/2013 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi các bên có sự thay đổi khác; Con chung Dương Thị D, sinh ngày 27/10/2007 hiện đã trưởng thành đủ 18 tuổi nên không yêu cầu Toà án giải quyết. Anh H có quyền đi lại thăm nom chăm sóc, giáo dục con chung.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Hai bên tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về công nợ chung, tài sản cho vay: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Anh Dương Xuân H tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nộp ngân sách Nhà nước, hoàn trả anh H 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0000271 ngày 17 tháng 7 năm 2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Thái Nguyên.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
ơ
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND tỉnh Thái Nguyên; -VKSND khu vực 1-Thái Nguyên - Phòng THADS khu vực 1- Thái Nguyên; -Các đương sự; -UBND xã ĐT, tỉnh Thái Nguyên -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Minh Hải |