- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHÀ BÈ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 466/2024/QĐST-HNGĐ | Nhà Bè, ngày 19 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHÀ BÈ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 391/2024/TLST-HNGĐ ngày 25/7/2024 về tranh chấp “Ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lý T Cẩm V, sinh năm 1982. Địa chỉ: Số xx ấp 4, xã P, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Thành N, sinh năm 1977. Địa chỉ: Số xx ấp 4, xã P, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 361 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và 57 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lý T Cẩm V, sinh năm 1982. Địa chỉ: Số xxx/xx ấp 2, xã N, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Thành N, sinh năm 1977. Địa chỉ: Số xxx/xx ấp 2, xã N, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lý T Cẩm V và ông Nguyễn Thành N thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 97 do Uỷ ban nhân dân xã P, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 13/11/2001). 2.2. Về con chung: Có 02 con chung là Nguyễn T Anh T, sinh ngày 23/9/2002 (đã trưởng thành) và Nguyễn Bảo K, sinh ngày 18/12/2008. Hai bên thỏa thuận giao trẻ Nguyễn Bảo K cho ông Nguyễn Thành N trực tiếp nuôi dưỡng, không yêu cầu bà Lý Cẩm V cấp dưỡng. 2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Không có. 2.4. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), bà Lý T Cẩm V tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà V đã nộp theo biên lai thu số 0018011 ngày 25/7/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh. Trả lại cho bà V số tiền tạm ứng án phí còn dư là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND Thành phố Hồ Chí Minh; - VKSND huyện Nhà Bè; - Chi cục THA DS huyện Nhà Bè; - UBND xã P, huyện N; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Thúy |