vanban.org

Quyết định 466/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Hoài T và bà Trần Thị Tuyết M thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 23/2017 do Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 27/02/2017 không còn giá trị pháp lý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T-M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỦ CHI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 466/2023/QĐST-HNGĐCủ Chi, ngày 25 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 149, Điều 396 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 116, Điều 117 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 223/2023/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 3 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Huỳnh Hoài T, sinh năm 1986;

Địa chỉ: Số 384/5 đường N, tổ 7, ấp 6, xã Đ, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bà Trần Thị Tuyết M, sinh năm 1987.

Địa chỉ: Số 384/5 đường N, tổ 7, ấp 6, xã Đ, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông Huỳnh Hoài T và bà Trần Thị Tuyết M đăng ký kết hôn ngày 27/02/2017 tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. Hai bên cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét đây là sự tự nguyện của hai bên nên Tòa án chấp nhận.

Về con chung: Ông Huỳnh Hoài T và bà Trần Thị Tuyết M xác định có 02 (hai) con chung tên Huỳnh Ngọc H, sinh ngày 23/6/2017 và Huỳnh Thuận P, sinh ngày 27/7/2019. Theo thỏa thuận bà M được quyền trực tiếp nuôi dưỡng 02 (hai) con chung. Ông T có nghĩa vụ cấp dưỡng cho mỗi con 2.000.000 (hai triệu) đồng/tháng, bắt đầu thực hiện từ tháng 5/2023 cho đến khi trẻ Huỳnh Ngọc H và Huỳnh Thuận P lần lượt tròn 18 tuổi. Xét đây là sự tự nguyện của hai bên nên Tòa án chấp nhận.

Về tài sản chung: Ông Huỳnh Hoài T và bà Trần Thị Tuyết M xác định không có. Do đó, Tòa án không xem xét.

Về nghĩa vụ dân sự chung: Ông Huỳnh Hoài T và bà Trần Thị Tuyết M xác định không có. Do đó, Tòa án không xem xét.

Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 (ba trăm nghìn) đồng ông Huỳnh Hoài T và bà Trần Thị Tuyết M chịu.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Hoài T và bà Trần Thị Tuyết M thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 23/2017 do Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 27/02/2017 không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Ông Huỳnh Hoài T và bà Trần Thị Tuyết M có 02 (hai) con chung tên Huỳnh Ngọc H, sinh ngày 23/6/2017 và Huỳnh Thuận P, sinh ngày 27/7/2019.

Bà M được quyền trực tiếp nuôi dưỡng 02 (hai) con chung tên Huỳnh Ngọc H và Huỳnh Thuận P. Ông T có nghĩa vụ cấp dưỡng cho mỗi con 2.000.000 (hai triệu) đồng/tháng, bắt đầu thực hiện từ tháng 5/2023 cho đến khi trẻ Huỳnh Ngọc H và Huỳnh Thuận P lần lượt tròn 18 tuổi.

Kể từ ngày bà M có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông T chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì ông T phải trả lãi đối v i số tiền chậm trả tương ứng v i thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại các Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức có quyền yêu cầu theo quy định tại Điều 84, Điều 119 Luật Hôn nhân và Gia đình.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nghĩa vụ dân sự chung: Không có.

- Về các vấn đề khác: Ông Huỳnh Hoài T và bà Trần Thị Tuyết M xác định không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 (ba trăm nghìn) đồng ông Huỳnh Hoài T và bà Trần Thị Tuyết M chịu, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng ông T và bà M đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2022/0001105 ngày 10/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ