vanban.org

Quyết định 466/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hồ Thị Thúy A và ông Lê Toàn H (Giấy đăng ký kết hôn số 73/2014, quyển số 01/2014 ngày 24/10/2014 của Uỷ ban nhân dân xã Hòa Phước, huyện Hòa Vang, tp Đà Nẵng).

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Hồ Thị Thúy A và ông Lê Toàn H thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hồ Thị Thúy A và ông Lê Toàn H (Giấy đăng ký kết hôn số 73/2014, quyển số 01/2014 ngày 24/10/2014 của Uỷ ban nhân dân xã Hòa Phước, huyện Hòa Vang, tp Đà Nẵng).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 466/2022/QĐST-HNGĐCẩm Lệ, ngày 30 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 490/2022/TLST-HNGĐ về việc “Ly hôn” giữa:

Nguyên đơn: Bà Hồ Thị Thúy A, sinh năm: 1986. Địa chỉ: đường K, phường N, quận Hải Châu, tp. Đà Nẵng.

Bị đơn: Ông Lê Toàn H, sinh năm: 1988. Địa chỉ: đường P, phường T, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.

- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22/12/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hồ Thị Thúy A và ông Lê Toàn H (Giấy đăng ký kết hôn số 73/2014, quyển số 01/2014 ngày 24/10/2014 của Uỷ ban nhân dân xã Hòa Phước, huyện Hòa Vang, tp Đà Nẵng).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Hồ Thị Thúy A và ông Lê Toàn H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: bà Hồ Thị Thúy A và ông Lê Toàn H có 02 con chung là Lê Bảo T, sinh ngày 24/09/2015 và con Lê Bảo N, sinh ngày: 17/12/2017. Ly hôn, bà Hồ Thị Thúy A trực tiếp nuôi dưỡng hai con là Lê Bảo T và Lê Bảo N cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi và ông H không có nghĩa vụ cấp dưỡng.

- Về tài sản chung: Bà Hồ Thị Thúy A và ông Lê Toàn H tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Hồ Thị Thúy A và ông Lê Toàn H không nợ ai và cũng không ai nợ ông bà.

- Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, bà Hồ Thị Thúy A tự nguyện chịu theo quy định pháp luật, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0009274 ngày 15/12/2022 của Chi cục THADS quận Cẩm Lệ. Bà An được hoàn trả số tiền 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ