- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "V ly hôn V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Bùi Hải V và ông Đỗ Văn O 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 465/2026/QĐST-HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 14 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 577/2026/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 7 năm 2026, giữa: Nguyên đơn: Bà Bùi Hải V, sinh năm 1971 Bị đơn: Ông Đỗ Văn O, sinh năm 1969 Đều ĐKHKTT: Tổ dân phố HS 9, phường GS, tỉnh Thái Nguyên Căn cứ vào Điều 146, 147, 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 57, 58 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7(bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Bùi Hải V và ông Đỗ Văn O 2.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Bùi Hải V và ông Đỗ Văn O đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Trong thời kỳ hôn nhân vợ chồng có hai con chung là Đỗ Bích N, sinh ngày 10/12/1993 và Đỗ Tuấn H, sinh ngày 17/8/2002. Hiện nay hai con chung đều đã trưởng thành không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung, tài sản cho vay: Hai bên tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Bùi Hải V tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nộp ngân sách Nhà nước, hoàn trả bà V 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0000269 ngày 17 tháng 7 năm 2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Thái Nguyên. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND KV1-Thái Nguyên; - Phòng THADS KV1 tỉnh Thái Nguyên; - Các đương sự; - UBND phường GS, tỉnh Thái Nguyên; -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Minh Hải |