- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Đỗ Thị Bích H"
- Tòa quyết gì? 39, Điều 361, khoản 2 Điều 367, Điều 376 và Điều 378 của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015;
- Căn cứ chính? Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 465/2025/QĐST-DS | Thành phố Thủ Đức, ngày 10 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Hà Thị Hoài
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Mến
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ
Chí Minh tham gia phiên họp: Ông Vũ Lê Quang Đạo - Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 4 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức,
Thành phố Hồ Chí Minh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 2191/2024/TLST-DS ngày 30 tháng 10 năm 2024 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 2625/2025/QĐST-DS ngày 31 tháng 3 năm 2025, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Đỗ Thị Bích H, sinh năm: 1964
Địa chỉ: Số B, Đường số B, khu phố A, phường T, thành phố T, Thành
phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp: Bà Nguyễn Thị M, sinh năm: 1957; Địa chỉ: Số
B Đường số G, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh làm người đại diện theo ủy quyền theo Giấy ủy quyền số công chứng 013614, quyển số 02/2024.TP/CC-SCC/HĐGD ngày 10/10/2024 lập tại Văn phòng C1. (Có yêu cầu giải quyết vắng mặt)
Người bị yêu cầu: Bà Đỗ Thị Bích T, sinh năm: 1988
Địa chỉ: Số B, Đường số B, khu phố A, phường T, thành phố T, Thành
phố Hồ Chí Minh.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Đỗ Thị Bích H1, sinh năm:
1991
Địa chỉ: Số B, Đường số B, khu phố A, phường T, thành phố T, Thành
phố Hồ Chí Minh. (Có yêu cầu giải quyết vắng mặt)
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
* Người yêu cầu bà Đỗ Thị Bích H có bà Nguyễn Thị M làm đại diện theo
ủy quyền có đơn xin vắng mặt tại phiên họp nhưng tại đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự và trong quá trình giải quyết vụ việc có lời khai như sau: Bà Đỗ Thị Bích H kết hôn với ông Đỗ Hà B (đã chết ngày 09/6/2023 theo giấy trích lục khai tử số 225/2023/TLKT do Ủy ban nhân dân phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 26/6/2023). Bà H và ông B có 03 người con chung gồm Đỗ Thị Bích T sinh năm 1988, Đỗ Thị Bích H1 sinh năm 1991 và Đỗ Tiến P (sinh ngày 01/10/1995, chết ngày 07/6/2022 theo trích lục khai tử số 270/TLKT-BS do Ủy ban nhân dân xã P, huyện N, tỉnh Đồng Nai cấp ngày 08/6/2022, khi chết ông P không có vợ con). Ông Đỗ Hà B không có con nuôi, con riêng.
Bà Đỗ Thị Bích T bị bệnh từ nhỏ, gia đình cho bà T đi học ở trường K tại
phường T nhưng bà T không học được. Bà T không hòa nhập được với cộng đồng, không biết chữ. Bà H đã cố gắng dạy cho bà T nhưng bà T chỉ biết viết được tên của mình. Bà T không thể hiểu được hết ý những gì người khác nói, hay phản kháng, nóng nảy vô cớ. Hàng tháng bà T được Bệnh viện tâm thần theo dõi và cấp thuốc uống miễn phí. Ở địa phương có cấp giấy xác nhận bà T bị khuyết tật về tâm thần và được trợ cấp xã hội.
Hiện nay, bà H có nhu cầu thực hiện thủ tục khai nhận di sản thừa kế của
ông B để lại, nhưng bà Đỗ Thị Bích T bị mất năng lực hành vi dân sự nên không thể thực hiện được. Do đó, bà Đỗ Thị Bích H yêu cầu tuyên bố bà Đỗ Thị Bích T mất năng lực hành vi dân sự.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Đỗ Thị Bích H1 có đơn xin
vắng mặt tại phiên họp nhưng có lời khai như sau: Về quan hệ nhân thân và tình trạng sức khỏe của bà T đúng như ý kiến trình bày của bà H. Nay bà H yêu cầu tuyên bố bà Đỗ Thị Bích T mất năng lực hành vi dân sự thì bà đồng ý và đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của bà Đỗ Thị Bích H là tuyên bố bà Đỗ Thị Bích T mất năng lực hành vi dân sự.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức tham gia phiên họp
phát biểu ý kiến về giải quyết việc dân sự:
Về thủ tục tố tụng: Việc thụ lý việc dân sự, tiến hành thu thập chứng cứ,
quyết định đưa việc dân sự ra giải quyết và diễn biến tại phiên họp đã được Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức và Thẩm phán được phân công giải quyết việc dân sự thực hiện đúng quy trình thủ tục theo quy định của pháp luật.
Về nội dung giải quyết việc dân sự: Căn cứ vào kết luận giám định pháp
y tâm thần số 1906/KLGĐ ngày 19/3/2025 của Trung Tâm pháp y tâm thần khu vực Thành phố H - Bộ Y kết luận bà Đỗ Thị Bích T mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi; nên đề nghị Tòa án xem xét chấp nhận yêu cầu của bà Đỗ Thị Bích H về việc tuyên bố bà Đỗ Thị Bích T mất năng lực hành vi dân sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được
thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh nhận định:
Về tố tụng:
Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Bà Đỗ Thị Bích H
đề nghị Tòa án tuyên bố bà Đỗ Thị Bích T cư trú tại thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh là người mất năng lực hành vi dân sự. Căn cứ khoản 1 Điều 27, Điều 376 và điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, xác định quan hệ pháp luật là “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
Về sự vắng mặt của đương sự: Tại phiên họp, bà Nguyễn Thị M là
người đại diện theo ủy quyền của bà Đỗ Thị Bích H, bà Đỗ Thị Bích H1 có đơn đề nghị vắng mặt tại phiên họp. Căn cứ Điều 361, khoản 2 Điều 367 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, Tòa án giải quyết vắng mặt các đương sự.
Về yêu cầu của đương sự: Bà Đỗ Thị Bích H yêu cầu Tòa án tuyên bố
bà Đỗ Thị Bích T là người mất năng lực hành vi dân sự; bà H1 đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của bà H. Tại Kết luận giám định pháp y tâm thần số 1906/KLGĐ ngày 19/3/2025 của Trung tâm pháp y tâm thần khu vực Thành phố H thuộc Bộ Y đã kết luận đối với đối tượng giám định Đỗ Thị Bích T như sau “1.1 Về y học: Đương sự bị C phát triển tâm thần mức độ nặng kèm rối loạn hành vi (F72.1-ICD10). 1.2 Về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi: Đương sự mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi”. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 22 của Bộ luật Dân sự năm 2015, Điều 378 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, thì yêu cầu của bà Đỗ Thị Bích H về việc tuyên bố bà Đỗ Thị Bích T, sinh năm 1988 mất năng lực hành vi dân sự là có cơ sở, Tòa án chấp nhận yêu cầu của bà H.
Về lệ phí: Bà Đỗ Thị Bích H thuộc trường hợp được miễn lệ phí.
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều
39, Điều 361, khoản 2 Điều 367, Điều 376 và Điều 378 của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015;
- Căn cứ Điều 22 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
- Căn cứ Luật Thi hành án dân sự sửa đổi bổ sung năm 2014, năm 2022;
- Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu của bà Đỗ Thị Bích H: Tuyên bố bà Đỗ Thị Bích T,
sinh năm 1988; địa chỉ: Số B Đường B, khu phố A, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh là người mất năng lực hành vi dân sự.
2. Về lệ phí: Bà Đỗ Thị Bích H thuộc trường hợp được miễn nộp lệ phí
giải quyết việc dân sự theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 14, Điều 15 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
3. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Các đương sự có quyền kháng cáo quyết
định này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết. Thời hạn kháng nghị của Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức đối với Quyết định này là 10 (Mười) ngày và của Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh là 15 (Mười lăm) ngày, kể từ ngày Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức ra quyết định.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Tòa án nhân dân TPHCM; - Viện kiểm sát nhân dân TPHCM; - Viện kiểm sát nhân dân TP.Thủ Đức; - Chi cục Thi hành án dân sự TP.Thủ Đức; - Lưu: hồ sơ việc dân sự. | Hà Thị Hoài |